Laravel là gì

Laravel là gì? Tìm hiểu chung về framework Laravel trong lập trình PHP? Framework Laravel có những tính năng nổi trội nào mà nhiều lập trình viên ưu ái đến vậy?

I. Laravel là gì?

Laravel là một framework web PHP MVC (Model View Controller) mã nguồn mở và mạnh mẽ, được tạo ra bởi Taylor Otwell và dành cho việc lập trình ứng dụng web. Laravel đã gây chấn động cộng đồng PHP theo một cách lớn – đặc biệt là khi bạn cho rằng phiên bản 1.0 của Laravel chỉ mới xuất hiện vài năm trước. Nó đã tạo được nhiều tiếng vang với hứa hẹn tạo ra các ứng dụng web nhanh chóng và đơn giản. Sử dụng Laravel, bạn có thể xây dựng và duy trì các ứng dụng web chất lượng cao mà không phải lo lắng nhiều.

Laravel là một thành viên nổi bật của thế hệ web framework mới. Vậy web framework là gì? Về cơ bản, một web framework giúp bạn phát triển ứng dụng của mình dễ dàng hơn. Hầu hết các trang web đều có một bộ chức năng chung và framework là thứ ngăn cản bạn viết lại điều này mỗi khi bạn tạo một trang web.

Laravel là gì
Laravel là gì

Có một tập hợp các tính năng rất phong phú sẽ thúc đẩy tốc độ phát triển Web. Nếu bạn quen thuộc với Core PHP và PHP nâng cao, Laravel sẽ làm cho nhiệm vụ của bạn dễ dàng hơn. Framework này sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian nếu bạn đang có kế hoạch phát triển một trang web từ đầu. Không chỉ vậy, trang web được xây dựng trong Laravel cũng được bảo mật. Nó ngăn chặn các cuộc tấn công khác nhau có thể diễn ra trên các trang web.

Laravel đi kèm với rất nhiều tài nguyên, nó có một bộ định tuyến tuyệt vời, tài liệu hùng hồn cho các kho lưu trữ mô hình, trình gửi thư nhanh để gửi thư, công cụ phiến cho các mẫu của bạn, một hệ thống để tạo di chuyển của bạn, một thành phần bộ nhớ cache để lưu trữ mọi thứ bạn muốn một trình ghi nhật ký độc thoại, v.v.

Laravel là gì
Laravel là gì

II. Tại sao nên sử dụng Laravel ?

Dưới đây là một số lý do tại sao nên sử dụng Laravel.

Hỗ trợ MVC

Mô hình MVC của Laravel đảm bảo tính logic và trình bày rõ ràng. Hỗ trợ kiến ​​trúc này giúp cải thiện hiệu suất, cho phép cung cấp tài liệu tốt hơn và có nhiều chức năng tích hợp.

Công cụ mẫu

Framework PHP tốt nhất được đánh giá cao nhờ các mẫu nhẹ có sẵn giúp bạn tạo bố cục tuyệt vời bằng cách sử dụng gieo nội dung động. Ngoài ra, nó còn có nhiều widget kết hợp mã CSS và JS với cấu trúc vững chắc. Các mẫu của framework Laravel được thiết kế sáng tạo để tạo ra một bố cục đơn giản với các phần đặc biệt.

Tham Khảo: Học PHP Có Khó Không

Artisan

Laravel cung cấp một công cụ tích hợp cho dòng lệnh được gọi là Artisan cho phép thực hiện phần lớn các tác vụ lập trình lặp đi lặp lại và tẻ nhạt mà nhiều nhà phát triển PHP tránh thực hiện theo cách thủ công. Artisan cũng có thể được sử dụng để tạo cấu trúc cơ sở dữ liệu, mã framework và xây dựng quá trình di chuyển của chúng trở nên khá dễ quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, nó có thể được xen kẽ để tạo các tệp MVC cơ bản ngay lập tức thông qua dòng lệnh và quản lý các nội dung đó cũng như cấu hình tương ứng của chúng. Artisan thậm chí còn giúp các nhà phát triển tạo các lệnh của riêng họ và thực hiện những việc thuận tiện với nó.

Bản đồ quan hệ giữa các đối tượng

Framework Laravel cung cấp Eloquent ORM bao gồm triển khai Bản ghi Hoạt động PHP đơn giản. Nó cho phép các nhà phát triển ứng dụng web đưa ra các truy vấn cơ sở dữ liệu bằng cú pháp PHP thay vì viết mã SQL. Mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu sở hữu một Mô hình tương ứng mà qua đó nhà phát triển tương tác với bảng đó. ORM tương đối nhanh hơn tất cả các khuôn khổ PHP khác.

Phân trang tự động

Phương thức phân trang do Laravel cung cấp tự động đảm nhận việc đặt giới hạn và độ lệch thích hợp dựa trên trang hiện tại mà người dùng đang xem.

Tham Khảo: Lộ trình học lập trình PHP

View composers

Trình tổng hợp chế độ xem là một trong những tính năng quan trọng nhất của Laravel, đảm bảo rằng bộ điều khiển tải một loạt dữ liệu từ các mô hình cho các chế độ xem không liên quan đến nội dung trang của phương pháp đó.

Thư viện và module

Laravel cũng phổ biến do có các thư viện Hướng đối tượng cũng như nhiều thư viện cài đặt sẵn khác. Không tìm thấy các thư viện được cài đặt sẵn này trong bất kỳ khuôn khổ PHP nào khác. Một trong những thư viện được cài đặt sẵn là thư viện Xác thực dễ triển khai và có nhiều tính năng mới nhất, chẳng hạn như kiểm tra người dùng đang hoạt động, băm Bcrypt, đặt lại mật khẩu, bảo vệ CSRF (Cross-site Request Forgery) và mã hóa. Hơn nữa, khuôn khổ này được chia thành các module riêng lẻ áp dụng các nguyên tắc PHP hiện đại cho phép các nhà phát triển xây dựng các ứng dụng web đáp ứng, module và tiện dụng.

Trình tạo truy vấn

Nó cung cấp nhiều quyền truy cập trực tiếp hơn vào cơ sở dữ liệu. Trình tạo truy vấn của nó cung cấp một tập hợp các lớp cũng như các kỹ thuật với khả năng xây dựng các truy vấn theo chương trình. Nó cũng cho phép bộ nhớ đệm có thể chọn của các kết quả của các truy vấn đã được thực thi.

Kiểm tra đơn vị duy nhất

Cách kiểm tra đơn vị tuyệt vời cũng khiến nhiều nhà phát triển mê mẩn Laravel. Framework này chạy một số thử nghiệm để đảm bảo rằng các thay đổi sẽ không gây hại hoặc tạo ra bất kỳ lỗi không mong muốn nào trong ứng dụng web. Nó có thể được coi là một khuôn khổ cẩn thận cảnh báo về các trục trặc đã biết của nó. Ngoài ra, các nhà phát triển có thể dễ dàng viết các unit testing trong mã của riêng họ.

Bảo mật

Bảo mật ứng dụng là một trong những mối quan tâm quan trọng nhất trong phát triển ứng dụng web. Trong khi phát triển một ứng dụng, mọi lập trình viên phải sử dụng một số cách hiệu quả để đảm bảo nó an toàn. Laravel chăm sóc bảo mật ứng dụng web trong khuôn khổ riêng của nó. Framework này sử dụng kiểu lưu mật khẩu sẽ không bao giờ lưu dưới dạng văn bản thuần túy trong cơ sở dữ liệu.

Laravel cũng sử dụng “Thuật toán băm Bcrypt” để tạo ra một biểu diễn mật khẩu được mã hóa. Ngoài ra, framework phát triển web PHP này sử dụng các câu lệnh SQL đã chuẩn bị sẵn để làm cho các cuộc tấn công tiêm vào không thể tưởng tượng được.

Bảo mật
Bảo mật

Nhiều ưu điểm của Laravel

Laravel áp dụng triết lý phát triển chung đặt ưu tiên cao vào việc tạo mã có thể bảo trì. Bằng cách làm theo một số hướng dẫn đơn giản, bạn sẽ có thể giữ tốc độ phát triển nhanh chóng và có thể tự do thay đổi mã của mình mà không sợ phá vỡ chức năng hiện có. Laravel đạt được điều này bằng cách áp dụng một số mô hình phát triển web đã được chứng minh và các phương pháp hay nhất.

  • Mẫu trách nhiệm đơn
  • DRY (Don’t-Repeat-Yourself hay Đừng-Lặp lại-Chính bạn)
  • Quy ước về cấu hình
  • Unit Testing

Tất cả các tính năng nêu trên làm cho PHP Laravel framework trở nên tuyệt vời và là một framework rất được ưa thích. Framework này liên tục trở nên phổ biến trong các nhà phát triển và doanh nghiệp vì kiến ​​trúc cổ điển, độc đáo của nó, nơi các nhà phát triển tạo cơ sở hạ tầng của riêng họ được thiết kế đặc biệt cho ứng dụng của họ.

III. Hướng dẫn cài đặt Laravel

Việc cài đặt Laravel khá đơn giản, để cài đặt Laravel bạn làm theo các bước như dưới đây.

1. Yêu cầu cấu hình khi cài đặt Laravel

Để có thể cài Laravel, yêu cầu bắt buộc như sau:

  • PHP >= 5.5.9
  • OpenSSL PHP Extension
  • PDO PHP Extension
  • Mbstring PHP Extension
  • Tokenizer PHP Extension

Đối với Windows, hiện nay có rất nhiều phần mềm tạo Webserver trên Windows như Openserver, Wamp, Xampp, Ampps, vertrigo, … hầu như đáp ứng đủ yêu cầu của Laravel nên bạn không cần bận tâm về điều đó. Còn với các bạn dùng MacOS hay Linux thì việc cài các PHP, NginX hoặc Apache đều quá đơn giản nên mình sẽ không đề cập vào bài này.

Tiếp theo là IDE, IDE hỗ trợ tốt nhất cho Laravel đó là IDE PHPStorm tuy nhiên phần mềm này là trả phí nếu bạn có điều kiện nên mua dùng nó hoặc chúng ta có thể dụng Sublime Text để viết code cho Laravel cũng rất tốt và không tốn phí (Nhưng nó cũng không phải miễn phí nhé).

Tiếp đến một phần cực kỳ quan trọng trong Laravel đó là Composer, nếu bạn chưa biết về nó hãy xem 2 bài trước nhé. Còn bây giờ ta có thể đến bước thứ 2 được rồi nhé.

Trong video, mình sử dụng Git Bash để đánh lệnh, bạn có thể tải về tại địa chỉ: https://git-scm.com/

2. Hướng dẫn cài đặt Laravel 5x

Trong bài này mình sử dụng Laravel 5.2, và đây là hai cách cài đặt (trong video mình sử dụng cách 1 nhé):

Cách 1: Thông qua Laravel Installer

Đây là một thư viện của Laravel viết ra giúp bạn cài đặt Laravel bởi 1 câu lệnh duy nhất, các bạn cài đặt thông qua Composer nhé. Bạn mở Terminal (CMD hoặc Git Bash) ở bất kỳ vị trí nào và gõ dòng lệnh sau:

composer global require "laravel/installer"

Khi cài đặt xong bạn cần chắc chắn rằng đường dẫn tập tin thực thi của Composer đã được thêm vào Windows Enviroment Variables Path (nếu bạn không biết thêm như thế nào có thể xem video này).

Đối với Windows, đường dẫn đó là “%appdata%\Composer\vendor\bin” và đối với macOS và Linux thì nó ở “~/.composer/vendor/bin”.

Sau khi cài đặt xong, chúng ta sẽ di chuyển vào thư mục htdocs của XAMPP, tại đây các bạn mở cửa sổ lệnh (đối với windows thì nhấp Shift + chuột phải và chọn Commad Window Here hoặc Git Bash Here) và gõ dòng lệnh sau:

laravel new blog

Trong đó blog chính là tên thư mục laravel project của bạn. Vậy là chúng ta đã cài đặt xong Laravel rồi đấy.

Cách 2: Thông qua Composer

Chúng ta sẽ di chuyển thẳng vào thư mục htdocs của XAMPP, tại đây các bạn mở cửa sổ lệnh (như trên) và gõ dòng lệnh sau:

composer create-project --prefer-dist laravel/laravel blog

Trong đó blog chính là tên thư mục laravel project của bạn.

Vậy là chúng ta đã cài đặt xong Laravel rồi đấy.

3. Chạy Laravel

Sau khi cài đặt hoàn tất, bạn chỉ cần mở WebServer của bạn lên và chạy đến thưc mục public trong thư mục Laravel project của các bạn hoặc thực thi lệnh sau từ thư mục Laravel project của các bạn.

 

php artisan serve

Khi đó trên màn hình console xuất hiện thông báo:

Laravel development server started on http://localhost:8000/

Tức là Laravel project của bạn đã khởi chạy bạn vào trình duyệt gõ: http://localhost:8000

Và nếu thấy như hình tức là bạn đã chạy Laravel thành công rồi đấy:

Vậy là chúng ta đã cài đặt xong Laravel rồi đấy, rất đơn giản phải không nào, trong bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc thư mục của Laravel. Nếu bạn có thắc mắc gì hãy để lại comment hoặc gửi phản hồi từ dưới bài viết nhé.

Như vậy, thông qua bài viết này bạn đã biết được những đặc điểm chung về framework Laravel và tại sao nhiều lập trình viên lại ưa dùng ngôn ngữ PHP với Framework này rồi đúng không nào. Ngoài việc tìm hiểu về lập trình PHP, bạn có thể khám phá thêm nhiều thông tin bổ ích về lập trình, học lập trình và các thông tin công nghệ khác tại blog của Techacademy Việt Nam! Techacademy chúc bạn sẽ tìm khóa học lập trình ưng ý và thành công trong lĩnh vực lập trình của mình.

Nếu bạn là người mới bắt đầu học lập trình web hoặc mới chuyển sang ngành công nghệ thông tin mà chưa có gốc thì hãy thử bắt đầu với việc học lập trình PHP dành cho người mới bắt đầu tại Techacademy Việt Nam ngay nhé!

The post Laravel là gì first appeared on Techacademy.

source https://techacademy.edu.vn/laravel-la-gi/

Học Lập Trình Web Ở Đâu Tại Hà Nội, TpHCM ? Địa Chỉ Nào Uy Tín

Học lập trình web ở đâu Hà Nội, Tp HCM là câu hỏi được rất nhiều bạn trẻ quan tâm – Có thể nói, hiện nay, cơ hội đang mở rộng với các bạn yêu nghề lập trình web bởi nhiều yếu tố thuận lợi mà thị trường nhân lực mang lại. Các doanh nghiệp cũng sẵn sàng chi mạnh tay để thu hút nhân tài lập trình web.

Nhận biết được điều đó, rất nhiều bạn trẻ hiện nay đã lựa chọn nghề lập trình làm hướng đi cho mình. Tuy nhiên học lập trình web ở đâu ? học lập trình web ở đâu tốt nhất tphcm ? nên học lập trình web ở đâu ? Để  trả lời cho những câu hỏi trên hãy cùng tìm hiểu về các trung tâm đào tạo lập trình web uy tín tại Hà Nội, TpHCM hàng đầu hiện nay nhé !

1, Techacademy – Địa chỉ học lập trình web uy tín, chất lượng ở Hà Nội

Bạn muốn biết học lập trình web ở đâu tốt nhất Hà Nội. Chúng tôi bật mí top 1 không thể không nhắc đến một trung tâm mà nhiều bạn muốn học lập trình web đều tìm đến đó là trung tâm dạy lập trình web Techacademy.

Với hơn 900+ học viên được đào tạo lập trình web viên và có việc làm sau khi học xong khóa tại trung tâm, có hơn 20+ các khóa học, hiện mở 2 cơ sở cho các bạn dễ dàng đăng ký và tìm học, thêm 20+ giảng viên.

Tại sao chọn Techacademy là nơi học lập trình web uy tín, chất lượng nhất Hà Nội:

+ Techacademy chuyên đào tạo và tư vấn xây dựng phần mềm hệ thống có nghiệm thực tế.
+ Giảng viên đều là những chuyên gia hàng đầu về CNTT cũng chính là những người trực tiếp triển khai các dự án.
+ Học viên đều được tham gia tất cả các quy trình sản xuất phần mềm công nghiệp.
+ Sau khi đăng ký học bạn có thể học ngày tùy theo chương trình mà bạn chọn.
+ Bạn có thể học ngay bất cứ những ngày nào trong tuần, lịch học tự do.
+ Tại trung tâm học lý thiết 20% thực 80% để các bạn theo học dễ dàng hơn.
+ Sau khi kết thúc khóa học tại trung tâm các bạn sẽ được hướng dẫn và giới thiệu việc làm.

Vậy nếu bạn chưa biết học lập trình web ở đâu tại hà nội thì đừng ngại ngần liên hệ với Techacademy theo địa chỉ sau:

Thông tin liên hệ

Hà Nội:

+ Địa chỉ: Tòa nhà M5 số 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa
+ Hotline: 0589.66.2222

Đà Nẵng:

+ Địa chỉ: Tòa nhà Camelia – 773 Ngô Quyền, Đà Nẵng
+ Hotline: 0589.66.2222

Hồ Chí Minh:

+ Địa chỉ: Tòa nhà Sky Garden, Nguyễn Văn Linh, Tân Phong, Quận 7, TP.HCM.
+ Hotline: 0589.66.2222

nên học lập trình web ở đâu
Nên học lập trình web ở đâu

2, Techmaster

Được thành lập vào tháng 7/2011 từ các cựu nhân viên tập đoàn Microsoft và lập trình web Apple. Techmaster cam kết những sinh viên học tại trung tâm ra sẽ có việc làm tốt.

Tại Techmaster cung cấp các hình thức đào tạo đa dạng thiết kế dành riêng cho doanh nghiệp, đưa giảng viên đến doanh nghiệp để dạy, đào tạo ngắn hạn từ 8-12 buổi cho những người đi làm, đào tạo trung hạn trong 3 tháng, đào tạo dài hạn từ 6 tháng đến 1 năm cho những người chưa có việc và cấp chứng chỉ đảm bảo sau khi học xong tại trung tâm sẽ có việc làm,, đào tạo 18 tháng cho học sinh cấp 3.

Học lập trình web ở Techmaster bạn sẽ được lợi gì:

  • Học luôn đi kèm với thực hành, liên tục rèn luyện qua các dự án từ dễ đến khó.
  • Trong quá trình học ở trung tâm các khóa học dài hạn bạn sẽ được tham gia các buổi dã ngoại, các câu lạc bộ do trung tâm tổ chức.
  • Không thi cử bằng lý thuyết, chỉ làm dưới sự hướng dẫn của giảng viên tại trung tâm bằng những kiến thức và các dự án đã học.
  • Trong quá trình học sinh viên sẽ được khuyến khích đi phỏng vấn trước khi tốt nghiệp.
  • Có ưu đãi cho những bạn sinh viên là nữ, và bộ đội xuất ngũ.
  • Cam kết bồi thường 5.000.000 nếu học xong bạn không xin được việc.

Thông tin liên hệ:

CN1: Tòa nhà Viwaseen Tower, số 48, Tố Hữu, Lê Văn Lương kéo dài, Hà Nội
CN2: Cơ sở Nguyễn Đình Chiểu: 14 ngõ 4, Nguyễn Đình Chiểu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

3, Codegym

Bạn đang tìm một nghề hót nhất hiện nay với thu nhập hàng tháng trên 20 triệu có tương lai phát triển, hãy đến với CodeGym bạn sẽ được đào tạo từ con số 0 với nghề nghiệp mơ ước chỉ trong vòng 20 tuần với chi phí rẻ nhất hiện nay mà không trung tâm có, đảm bảo bạn sẽ có việc làm ngay trong vòng 45 ngày mà không phát sinh bất cứ một chi phí nào.

Chương trình đào tạo sát với những công ty đang có nhu cầu tuyển dụng, cam kết hoàn thành 100% khóa học.

Tại CodeGym là đơn vị đầu tiên áp dụng phương pháp đào tạo với các ưu việt:

  • Thời gian đào tạo nhanh.
  • Giảm thiểu tối đa chi phí.
  • Nhanh chóng đi làm.
  • Phát triển bền vững lâu dài.
  • Giải pháp việc làm trọn gói.
  • Thông tin liên hệ

Địa chỉ:

Số 23, Lô TT 01, KĐT Mon City, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

4, Devpro

Nói về các trung tâm dạy lập trình web không vắng bóng trung tâm Devpro được biết đây là một trung tâm dạy lập trình web tại Hà Nội với hơn 5000+ học viên đăng ký học và sau khi hoàn thành đã tìm được cho mình một công ty tốt.

Bạn có tin chỉ với hơn 30.000/day bạn đã sở hữu ngay một khóa học hiệu quả góp vào sự nghiệp IT sau này.

Devpro là đơn vị đầu tiên hướng đến phương pháp dạy học theo tư duy, phân tích hệ thống tổng quan giúp học viên có cơ hội trở thành quản lý, leader nhanh hơn.

Làm chủ được ngôn ngữ lập trình web trong thời gian ngắn, cơ hội làm việc với các công ty nước ngoài từ các chương trình liên kết làm việc của Devpro.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: Tầng 06, số 147 Phố Mai Dịch Cầu Giấy hà nội

5, Imic

Đến với IMIC bạn sẽ có được những lợi ích sau đây:

Học trên những dự án có sẵn, chủ yếu cho học viên thực hành nhiều hơn lý thuyết để có thể nắm vững kiến thức một cách dễ dàng, cơ hội tiếp cận một cách dễ dàng, vị trí cơ hội thành công không xa.

Nội dung truyền dạy trực quan, Môi trường dạy thực tế, được huấn luyện dự án cùng chuyên ngành cho các bạn dễ dàng quen việc khi vào các công ty khác.

Đội ngũ giảng dạy là các chuyên gia giỏi về chuyên môn, có kỹ năng truyền dạy và giàu kinh nghiệm, mong muốn truyền dạy đến cho các em học viên những kiến thức và chuyên môn cao để có thu nhập và đạt được nhiều thành công trong công việc tiến nhanh trở thành quản lý hoặc lead.

Thông tin liên hệ

Địa chỉ: Tầng 2B, tòa nhà T6-08 Tổng Cục 5, Bộ Công An, Số 643A Phạm Văn Đồng, B.Từ Liêm, Hà Nội.
Tầng 38, Keangnam HaNoi Landmark Tower, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.

6, Aptech

Aptech một trong những địa điểm học lập trình web có tiếng tại Hà Nội.

Có mặt tại Việt Nam từ năm 1999, APTECH là địa chỉ nhiều học viên biết đến, trong đó chủ yếu là những bạn sinh viên và học sinh trung học phổ thông. Hiện nay tập đoàn APTECH đã đào tạo hơn 100.000 học viện quốc tế cho ngành CNTT Việt Nam. là đơn vị đào tạo CNTT số 1 Việt Nam được hiệp hội phần mềm Vinasa công nhận là đơn vị đào tạo CNTT xuất sắc nhất.

Tại APTECH bạn sẽ có cơ hội tiếp thu học hỏi lượng kiến thức chất lượng về công nghệ được công nhận từ nhiều quốc gia trên thế giới. Đây cũng được mệnh danh là trung tâm khóa học lập trình web tại Hà Nội.
Với thời gian đào tạo tập trung vào các môn chuyên ngành học viên chỉ cần học 2,5 năm là có thể xin được việc ngay.

Môi trường giảng dạy quốc tế, APTECH thường xuyên liên kết với các công ty lớn những bạn học viên tại trung tâm sau khi ra trường sẽ được nhận đào tạo học và làm phù hợp.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 285 Đội Cấn, Q. Ba Đình, Hà Nội

7, VietPro

Nếu bạn là người thích lập trình web và bạn mong muốn tìm cho mình một trung tâm học lập trình web dạy lập trình web chất lượng uy tín nhất hà Nội sao không thử đến ngay Trung tâm lập trình web Vietpro với hơn 9000+ học viên tham gia đăng ký học tại trung tâm, thường xuyên mở các lớp học từ cơ bản đến nâng cao, có hơn 400+ khóa học hoàn thành, 9000+ học viên tốt nghiệp và đến nay đã có 9000+ học viên có việc làm.

Đến với trung tâm Vietpro bạn sẽ có những lợi ích sao đây:

+ Trong quá trình học, học viên có quyền bảo lưu và làm sao được học free trọn đời. Và luôn cập nhật những kiến thức mỗi ở mỗi chương trình dạy.
+ Học viên được thực tập trực tiếp tại học viện trong quá trình đang học
+ Vietpro liên kết với những công ty CNTT sẽ được giới thiệu việc làm và học việc trong thời gian ngắn.
+ Hoàn trả 100% nếu không thực hiện những cam kết mà trung tâm đã nêu ra cho học viên.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: Số 24 Ngõ 28 Hoàng Cầu mới , Hà Nội

8, Awesome Academy

Awesome Academy là một trung tâm đào tạo của công ty Sun Asterisk Việt Nam được hình thành trên cơ sở kế thừa và nhân rộng mô hình đào tạo theo tiêu chuẩn Sun Asterisk, mong muốn lf cái nôi đào tạo cho các bạn học viên trẻ cho sự phát triển toàn diện các lập trình web viên trẻ trong tương lai.

Tại sao bạn chọn Awesome Academy là trung tâm học lập trình web uy tín chất lượng tại Hà Nội.

  • Chương trình đào tạo bài bản xây dựng theo mô hình Agile
  • Được tham gia các dự án thực tế cho học viên tiếp cận nhanh hơn.
  • Môi trường học tập năng động, trẻ trung cùng với cơ sở vật chất hiện đại.
  • Đội ngũ giảng dạy có chuyên môn cao trong lĩnh vực CNTT.
  • Cam kết hỗ trợ việc làm sau khi hoàn thành khóa học tại Awesome Academy.
  • Học viên được đào tạo và phát triển kỹ năng mềm một cách toàn diện nhất.
  • Trong quá trình học được tham gia các hoạt động ngoại khóa do trung tâm tổ chức.\

Thông tin liên hệ

Địa chỉ: Tầng 11 Handico Tower khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội

9, T3H

Được thành lập từ năm 1986 là trung tâm dạy lập trình web uy tín nhất tại Hà Nội. Chương trình đa dạng, luôn được cập nhật với xu hướng công nghệ và thực tế tại các doanh nghiệp.

Học viên của T3H được công nhận rộng rãi trong cộng đồng, được các công ty công nghệ tin tưởng và tuyển dụng sau khi học xong khóa học. Trung Tâm cam kết sẽ không ngừng nỗ lực mang đến cho học viên các trải nghiệm học tập giúp thích ứng nhanh trong thời đại kỹ thuật số.

Thông tin liên hệ:

CN1: Tầng 05 – Nhà A – Trường Cán bộ quản lý văn hóa thể thao và du lịch
CN2: 128A – Hồ Tùng Mậu – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội

10, Robusta

Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm thực tiễn có trình độ sư phạm quốc tế VCI trung tâm cam kết sẽ mang đến cho những bạn học viên đầy đủ kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn.

Robusta đem đến cho học viên một môi trường học tập lý tưởng với thiết bị đầy đủ, hệ thống Lab được các đối tác quốc tế chứng nhận, chương trình cập nhật liên tục, bảo đảm cho học viên tiếp cận với những kiến thức công nghệ mới nhất. tham dự miễn phí sinh hoạt chuyên đề cập nhật kiến thức.

Trên đây là danh sách các địa chỉ học lập trình Web TpHCM, Hà Nội uy tín nhất trên toàn quốc. Hẹn gặp lại các bạn ở bài viết tiếp theo.

The post Học Lập Trình Web Ở Đâu Tại Hà Nội, TpHCM ? Địa Chỉ Nào Uy Tín first appeared on Techacademy.

source https://techacademy.edu.vn/hoc-lap-trinh-web-o-dau-tai-ha-noi-tphcm/

Khóa Học Tester Cho Người Mới Bắt Đầu ? Chưa Biết Gì Liệu Tham Gia Được Không ?

Hiện nay, tester là một trong những ngành hấp dẫn và có mức thu nhập cao. Chính vì thế, nhiều bạn trẻ muốn tham gia khóa học tester dành cho người mới bắt đầu, chưa biết gì để trở thành tester. Vậy có nên tham gia khóa học tester dành cho người mới bắt đầu không ? Khóa học này phù hợp với ai ?

Hãy cùng Techacademy tìm hiểu về khóa học này nhé !

I. Ai Nên Tham Gia Khóa Học Tester Dành Cho Người Mới Bắt Đầu ?

Có khá nhiều bạn muốn làm tester tuy nhiên phân vân: Liệu mình không học kế toán có thể trở thành tester được không ? chưa biết gì về công nghệ thông tin có làm được tester không ? …. Vậy khóa học tester này dành cho những đối tượng nào:

+ Khóa học này phù hợp với các bạn yêu thích công nghệ thông tin nhưng không muốn chuyên sâu vào lập trình.

+ Sinh viên CNTT hoặc trái ngành: Sư phạm, kinh doanh, ngân hàng, kế toán …. có mong muốn trở thành tester chuyên nghiệp.

+ Tester mới chưa có kinh nghiệm nhưng có đam mê nâng cao chất lượng phần mềm.

+ Người đi làm ở các lĩnh vực khác muốn tìm một công việc mới để phát triển bản thân.

Tham Khảo: Các Mô Hình Phát Triển Phần Mềm

II. Nên Tham Gia Khóa Học Tester Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ở Đâu

Hiện nay, có khá nhiều trung tâm đào tạo Tester trên toàn quốc. Tuy nhiên, không phải chất lượng đào tạo của trung tâm nào cũng giống nhau.Bạn nên chọn các trung tâm uy tín như: Trung tâm đào tạo Tester Techacademy, trung tâm đào tạo tester trường ĐH Công Nghệ – ĐH Quốc Gia…

Tại Hà Nội, Tp.HCM nếu chưa biết khóa học tester cho người mới bắt đầu nào uy tín thì bạn nên tới ngay Techacademy. Lý do bạn nên chọn học khóa Tester cho người mới bắt đầu tại trung tâm:

1. Địa điểm

Hiện nay, Techacademy có nhiều địa điểm giảng dạy trên khắp toàn quốc. Chính vì thế, học viên tham gia học tại Techacademy sẽ khá dễ dàng tìm được địa điểm để thuận tiện di chuyển.

2. Số lượng học viên

Tất nhiên trong một lớp học nếu quá đông học viên thì giảng viên sẽ không theo dõi kịp hết tất cả các bạn trong lớp. Vì vậy đến với Techacademy các bạn được học trong môi trường thoải mái, một lớp chỉ khoảng 8 đến 12 bạn như vậy giảng viên có thể trực tiếp theo dõi kĩ hơn, nắm được lực học của từng bạn để có cách dạy phù hợp.

3. Chất lượng và đội ngũ giảng viên

Chất lượng và đội ngũ giảng viên là điều kiện tiên quyết vì nó ảnh hưởng đến chất lượng học tập của giảng viên cũng như uy tín của trung tâm. Đội ngũ giảng viên tại Techacademy đều là các manager  có trên 10 năm kinh nghiệm giảng dạy, đào tạo về kiểm thử phần mềm.

4. Đội ngũ trợ giảng

Mặc dù đảm nhiệm chính trong việc truyền đạt kiến thức là người bạn xứ nhưng nhiệm vụ hỗ trợ của trợ giảng của người Việt trong quá trìnhhọc cũng không hề nhỏ bé.

Ví dụ có một số thắc mắc tại lớp hoặc có những phần bài tập quá khó bạn có thể nhờ trợ giảng hỗ trợ cho bạn….Tất cả các bạn trợ giảng người Việt đều thân thiện, nhiệt tình, dễ thương vì đã được rèn luyện qua các khóa học nghiệp vụ. Nên các bạn đừng lo lắng khi lần đầu tiếp xúc và học trong môi trường với người bản xứ nhé.

Tham Khảo: Các Phương Pháp Kiểm Thử Phần Mềm

5. Giáo trình và các phương pháp giảng dạy

Giáo trình chuyên môn của Techacademy lựa chọn và cập nhật tình hình phù hợp với các công ty tuyển dụng tester. Nội dung khóa học kiểm thử phần mềm theo quy chuẩn quốc tế., đảm bảo được hệ thống kiến thức cho các bạn ở tất cả các trình độ từ căn bản cho đến nâng cao để ngay khi học xong có thể đi làm ngay …..

Kết hợp với giáo trình là phương pháp giảng dạy riêng biệt của mỗi giáo viên, mỗi người đều có một cách truyền đạt riêng trên nền kiến thức chung và đặc biệt họ hiểu học viên mình cần gì từ đó nắm bắt được nội dung khóa học tester.

Mô hình đào tạo dự án thật của doanh nghiệp, update thông tin nhanh chóng vào việc viết test case chất lượng và phát hiện những lỗi tiềm năng.

6. Được rèn luyện nhiều kỹ năng

Techacademy luôn luôn coi trong việc thực hành xen lẫn lý thuyết để từ đó giúp các bạn học viên năm lộ trình kiến thức bài bản và chắc chắn nhất.

Vì vậy đến với Techacademy các bạn sẽ không cần lo ngại mình phải học những gì??? Mình nên bắt đầu từ đâu??? Học với phương pháp như thế nào???.Techacademy sẽ mang đến cho bạn chương trình học bổ ích giúp bạn có thế rèn luyện và đạt được tất cả kĩ năng.

7. Tham gia phỏng vấn thử

Tổ chức phỏng vấn thử, kiểm tra bài tập hàng ngày…Tới Techacademy học viên sẽ liên tục được cập nhật kiến thức. Trung tâm sẽ tổ chức các sự kiện giao lưu giữa giảng viên và tất cả học viên tại trung tâm. Đó là môi trường tốt để các bạn có thể giao lưu, học hỏi và rèn luyện kĩ năng học kiểm thử phần mềm của mình.

8. Ưu đãi học phí

Các bạn đăng kí lớp học tại Techacademy trước lịch dự kiến khai giảng 1 tuần sẽ được ưu tiên giảm giá 20% học phí. Còn gì thích hơn bằng việc được lựa chọn lớp học mình yêu mình mà lại còn giảm giá học phí các bạn nhỉ. Điều đặc biêt trung tâm vẫn sẽ ưu tiên giảm 20% học phí cho tất cả các bạn đã là học viên của trung tâm Techacademy.

III. Nội Dung Kiến Thức Khóa Học Tester Dành Cho Người Mới Bắt Đầu

Khi tham gia khóa học tester dành cho người mới bắt đầu, học viên sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức nển tảng công nghệ thông tin và kiểm thử phần mềm:

1, Kiến Thức Nền Tảng Về Công Nghệ Thông Tin

– Nắm vững các tập lệnh cơ bản cũng như hoạt động của hệ điều hành như Windows và Linux. Trong hệ điều hành đó, các bạn cũng cần biết cách cấu hình, cách cài đặt ứng dụng hay xem thông tin của người sử dụng hoặc cách cấu hình, điều chỉnh thông số của các kết nối …

Hướng dẫn học tester cơ bản cho người mới

– Các bạn cần nắm vững ở mức cơ bản các bản chất và hoạt động của mô hình Client/Server như cách kết nối hay giao tiếp của mô hình

– Bạn cần phân biệt thế nào là một web-based application, nó có sự khác biệt gì với các ứng dụng truyền thống khác.

– Một trong những kiến thức không thể thiếu cho một tester thực thụ đó là giao thức-protocol. Chỉ cần nắm vững nguyên lý hoạt động của các giao thức-protocol như thế nào? Nắm thêm một số protocol cơ bản như TCP, SMNP, UDP, TCP/IP …

– Các bạn cần có kiến thức về cách sử dụng và cài đặt một hệ cơ sở dữ liệu (DBMS) như một số câu lệnh truy vấn dữ liệu SQL.

– Biết được những cách cài đặt/cấu hình/triển khai một webserver trên một hệ điều hành cùng với một CSDL cho một ứng dụng web. Hay cách cài đặt/cấu hình/triển khai một ứng dụng.

– Chuẩn bị cho mình một số kiến thức căn bản về hệ thống như nguyên lý hoạt động và cấu trúc cơ bản của một ứng dụng hệ thống hay một hệ thống đơn giản. Bởi vì đôi khi trong lúc kiểm thử bạn cần phải biết luồng dữ liệu đi như thế nào, cách xem log file ra sao, cái nào thực sự là lỗi …

– Khi học Tester cơ bản tại Stanford thì bạn cũng nên tìm hiểu kiến thức nền tảng về networking bởi một số công ty phần mềm họ sẽ yêu cầu bạn biết. Không cần phải có kiến thức thật chuyên sâu nhưng bạn cũng cần biết về các chuẩn kế nối, mô hình kết nối hay các thiết bị mạng.

Hướng dẫn học tester cơ bản hiệu quả

– Một kiến thức cũng không kém phần quan trọng đó là Automate, nó sẽ được áp dụng vào công việc kiểm thử phần mềm. Một kỹ sư kiểm thử phần mềm giỏi hơn những người khác cũng nhờ khá nhiều vào việc biết Automate. Automate sẽ giúp bạn có kiến thức về các bước chuyển trạng thái điều khiển trong một hệ thống phần mềm hay cách xác định các luồng dữ liệu hay.

Nội dung khóa học tester cho người mới bắt đầu
Nội dung khóa học tester cho người mới bắt đầu

2. Kiến thức cơ bản về kiểm thử phần mềm

Bạn nên kiếm những tài liệu ở mức cơ bản nhất để nắm được các ý dưới đây:

– Kiểm thử phần mềm là gì ?

– Kiểm thử bằng tay có các kỹ thuật gì? Ví dụ: có kỹ thuật kiểm thử hộp đen, hộp trắng, hộp xám hay exploratory testing … với mỗi một kỹ thuật, các bạn cần nắm thêm những kỹ thuật cụ thể trong đó và các ứng dụng của nó một cách cơ bản.

– Kiểm thử tự động: Không bắt buộc bạn phải biết về nó nhưng nếu bạn nắm được sơ qua khái niệm và một số công cụ cũng rất tốt.

– Quy trình kiểm thử

– Các giai đoạn(phase) kiểm thử

– Chu kỳ đời sống của một con bug và các hệ thống tracking(quản lý) các con bugs

Với những chia sẻ về nghề Tester như vậy, bạn đã sẵn sàng trở thành một Tester chuyên nghiệp chưa? Hãy tham gia khóa học Tester cơ bản tại Stanford- dạy kinh nghiệm lập trình. Chúng tôi sẽ giúp bạn đi con đường ngắn nhất và thành công với lựa chọn của mình. Chi tiết xem tại website: stanford.com.vn

The post Khóa Học Tester Cho Người Mới Bắt Đầu ? Chưa Biết Gì Liệu Tham Gia Được Không ? first appeared on Techacademy.

source https://techacademy.edu.vn/khoa-hoc-tester-cho-nguoi-moi-bat-dau/

Selenium webdriver là gì

Selenium webdriver là gì? Selenium WebDriver có vai trò quan trọng như thế nào trong học auto test?

Bạn có biết Selenium là gì không? Bạn có biết tại sao tool này được nhiều công ty sử dụng không? Nếu bạn muốn có câu trả lời cho hai câu hỏi này, thì hãy đợi cho đến khi bạn đọc toàn bộ nội dung của blog này bởi vì bạn sẽ rất vui vì bạn đã dành một khoảng thời gian xứng đáng để giới thiệu về những gì có thể học được trong khi học auto test (automation test – kiểm thử tự động) của bạn.

Kiểm thử tự động đang chiếm lĩnh thế giới bởi cơn bão & Học auto test bằng Selenium là một trong những kỹ năng được tìm kiếm nhiều nhất trong ngành.

Selenium là gì?

Selenium là một công cụ nguồn mở được sử dụng để kiểm thử tự động và cũng được giảng dạy trong các chương trình học auto test được thực hiện trên các trình duyệt web (Các ứng dụng web được kiểm thử bằng bất kỳ trình duyệt web nào).

Được thành lập bởi Simon Stewart vào năm 2006, Selenium WebDriver là khung thử nghiệm đa nền tảng đầu tiên có thể điều khiển trình duyệt từ cấp độ HĐH. Trái ngược với IDE, Selenium WebDriver cung cấp giao diện lập trình để tạo và thực hiện các trường hợp thử nghiệm. Các trường hợp thử nghiệm được viết sao cho, các yếu tố web trên các trang web được xác định và sau đó các hành động được thực hiện trên các yếu tố đó.

Dưới đây là một số lợi ích của Selenium Web Driver

+Người dùng có thể dùng miễn phí
+Kiến trúc đơn giản: + Điều khiển trình duyệt từ hệ điều hành. + Bạn chỉ cần IDE và trình duyệt là xong.
+ Ngôn ngữ lập trình hỗ trợ: Web Driver hỗ trợ bạn viết kịch bản kiểm thử bằng các ngôn ngữ khác nhau như Java, .NET, PHP, Python, Perl, Ruby và bạn có thể sử dụng các điều kiện if else, các vòng lặp để tăng tính chính xác cho kịch bản kiểm thử. Bạn không cần phải biết tất cả chúng. Bạn chỉ cần có kiến thức trong một. Tuy nhiên, trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ sử dụng Java với Eclipse làm IDE của chúng tôi.
+ Tốc độ: Khi so sánh với các công cụ khác của bộ Selenium, WebDriver là công cụ nhanh nhất trong số tất cả do tương tác trực tiếp từ hệ điều hành tới trình duyệt.

WebDriver là bản nâng cấp lên RC vì nó nhanh hơn nhiều. Nó nhanh hơn vì nó thực hiện cuộc gọi trực tiếp đến trình duyệt. Mặt khác, RC cần một máy chủ RC để tương tác với trình duyệt web. Mỗi trình duyệt có trình điều khiển riêng mà ứng dụng chạy trên đó. Các WebDrivers khác nhau là:

  • Firefox Driver (Gecko Driver)
  • Chrome Driver
  • Internet Explorer Driver
  • Opera Driver
  • Safari Driver and
  • HTM Unit Driver

Tuy nhiên, có khá nhiều bạn thắc mắc chỉ có thể kiểm thử các ứng dụng web với Selenium phải không ?. Chính xác, Tester không thể kiểm thử bất kỳ ứng dụng máy tính để bàn (phần mềm) nào cũng như không kiểm thử bất kỳ ứng dụng di động nào sử dụng Selenium.

selenium là gì
selenium là gì

Nó là một người lập dị phải không? Tôi có thể cảm thấy nỗi đau của bạn. Nhưng đừng lo lắng, có rất nhiều công cụ để kiểm thử phần mềm và ứng dụng di động như: IBM RFT, HP ED QPT, Appium và nhiều công cụ khác. Nhưng, trọng tâm của blog này là, kiểm thử các ứng dụng web động và tại sao Selenium là tốt nhất cho mục đích đó.

Vì Selenium là nguồn mở, không có chi phí cấp phép liên quan, đây là một lợi thế lớn so với các công cụ kiểm thử khác. Những lý do khác đằng sau sự nổi tiếng ngày càng tăng của Selenium là:

  • Các kịch bản kiểm thử có thể được viết bằng bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào sau đây: Java, Python, C #, PHP, Ruby, Perl & .Net
  • Các kiểm thử có thể được thực hiện trong bất kỳ HĐH nào: Windows, Mac hoặc Linux
  • Các kiểm thử có thể được thực hiện bằng bất kỳ trình duyệt nào: Mozilla Firefox, Internet Explorer, Google Chrome, Safari hoặc Opera
  • Selenium có thể được tích hợp với các công cụ như TestNG & JUnit để quản lý các trường hợp kiểm thử và tạo báo cáo
  • Công cụ Selenium có thể được tích hợp với Maven, Jenkins & Docker để đạt được kiểm thử liên tục

Nhưng chắc chắn phải có thiếu sót phải không?

  • Chúng tôi chỉ có thể sử dụng Selenium để kiểm thử các ứng dụng web. Chúng tôi không thể kiểm thử các ứng dụng máy tính để bàn hoặc bất kỳ phần mềm nào khác
  • Không có hỗ trợ đảm bảo có sẵn cho Selenium. Chúng ta cần tận dụng các cộng đồng khách hàng có sẵn
  • Không thể thực hiện kiểm thử trên hình ảnh. Chúng tôi cần tích hợp Selenium với Sikuli để kiểm thử dựa trên hình ảnh
  • Không có cơ sở báo cáo bản địa. Nhưng chúng ta có thể khắc phục vấn đề đó bằng cách tích hợp nó với các khung như TestNG hoặc JUnit

Cần chuẩn bị gì trước khi học  Selenium Webdriver

1. Máy tính đã cài Java 8 trở lên, có sẵn 1 bộ IDE soạn thảo code (mình dùng Eclipse / Intellij IDEA).

2. Biết Java cơ bản (nếu không biết thì học :v)

3. Cài sẵn các add-on Chropath trên Chrome

4. Trong máy tính có down sẵn các file driver của các trình duyệt (chromedriver, firefoxdriver…)

XEM THÊM: Các Mô Hình Phát Triển Phần Mềm

Lợi ích của Selenium Webdriver trong kiểm thử phần mềm

Kiểm thử phần mềm là nơi tất cả sôi sục. Ngày nay, thế giới công nghệ của thế giới hoàn toàn bị chi phối bởi máy móc và hành vi của chúng được kiểm soát bởi phần mềm cung cấp năng lượng cho nó. Các máy móc sẽ hoạt động chính xác như chúng ta muốn? Mỗi lần? Mọi nơi? Câu trả lời cho những câu hỏi này nằm trong kiểm thử phần mềm.

Vào cuối ngày, đó là tỷ lệ thành công của ứng dụng phần mềm, điều này sẽ kiểm soát sự phát triển kinh doanh của bạn. Điều tương tự có thể được nói ngay cả đối với các ứng dụng web vì hầu hết các doanh nghiệp ngày nay hoàn toàn phụ thuộc vào internet.

Lấy ví dụ, bất kỳ công ty thương mại điện tử. Có thể là Amazon hoặc E-Bay hoặc Flipkart, họ dựa vào lưu lượng khách hàng trên trang web của họ và lưu lượng truy cập trên các ứng dụng di động dựa trên web của họ để kinh doanh.

Hãy tưởng tượng, nếu một cái gì đó thảm khốc xảy ra như giá của một số sản phẩm bị giới hạn ở mức 10 đô la, thì tất cả chỉ vì một lỗi nhỏ trong một bộ mã không dễ đọc của một bộ mã. Sau đó, những gì có thể được thực hiện, và làm thế nào chúng ta có thể ngăn chặn nó trong lần tiếp theo?

Bằng cách kiểm thử mã trước khi triển khai phải không? Vì vậy, đó là nhu cầu kiểm thử phần mềm. Nhưng, Selenium là gì? Nó có phải là một công cụ kiểm thử phần mềm không? Chà, Selenium là một công cụ sử dụng trong học auto test!

Trước khi tôi đi xa hơn, hãy để tôi làm rõ điều đó, kiểm thử phần mềm có hai loại: kiểm thử thủ công & kiểm thử tự động. Selenium được thành lập như một công cụ kiểm thử tự động hóa để khắc phục những hạn chế / hạn chế của kiểm thử thủ công. Vì vậy, trong phần tiếp theo của blog selenium này là gì, hãy để hiểu những thách thức với kiểm thử thủ công.

XEM THÊM: Unit Test Là Gì ?

1, Những thách thức với kiểm thử thủ công

Kiểm thử thủ công có nghĩa là ứng dụng (web) được kiểm thử thủ công bởi những tester. Các kiểm thử cần được thực hiện thủ công trong mọi môi trường, sử dụng một bộ dữ liệu khác nhau và tỷ lệ thành công / thất bại của mỗi giao dịch phải được ghi lại.

Đôi khi những tester làm kiểm thử thủ công phải đối mặt thách thức anh đang phải đối mặt gây ra sự mệt mỏi, buồn chán, chậm trễ trong công việc, sai lầm và sai sót vì nỗ lực thủ công. Điều này dẫn đến việc phát minh ra Selenium (công cụ kiểm thử tự động hóa).

2, Kiểm thử tự động thay thế kiểm thử thủ công

Kiểm thử tự động đánh bại kiểm thử thủ công mỗi lần. Tại sao? Bởi vì nó nhanh hơn, cần đầu tư ít hơn vào nguồn nhân lực, không dễ bị lỗi, việc thực hiện kiểm thử thường xuyên là có thể, hỗ trợ thực hiện tắt đèn, hỗ trợ kiểm thử hồi quy và kiểm thử chức năng.

Hãy để một ví dụ tương tự như ví dụ được đề cập trước đó. Giả sử có một trang đăng nhập và chúng tôi cần xác minh xem tất cả các lần thử đăng nhập có thành công hay không, thì việc viết một đoạn mã sẽ xác thực nếu tất cả các lần thử giao dịch / đăng nhập có thành công hay không (trường hợp kiểm thử tự động chấp hành).

Hơn nữa, các kiểm thử này có thể được cấu hình theo cách mà chúng được kiểm thử trong các môi trường và trình duyệt web khác nhau. Những gì người khác có thể được thực hiện? Bạn có thể tự động hóa việc tạo tệp kết quả, bằng cách lên lịch cho một thời gian cụ thể trong ngày. Sau đó, bạn cũng có thể tự động hóa việc tạo các báo cáo dựa trên những kết quả đó và những gì không.

Điểm mấu chốt là kiểm thử tự động hóa giúp công việc kiểm thử của Google đơn giản hơn rất nhiều. Kiểm thử hình ảnh dưới đây cho thấy một môi trường thoải mái hơn trong đó cùng một người kiểm thử đang làm việc.

Trên đây là bài viết về Selenium Webdriver. Để hiểu rõ hơn về Selenium Webdriver bạn có thể tham gia khóa học tester tại hà nội đảm bảo cam kết 100% đầu ra, học là có việc.

The post Selenium webdriver là gì first appeared on Techacademy.

source https://techacademy.edu.vn/selenium-webdriver-la-gi/

Unit test là gì

Ở trường đại học nhiều bạn đã được học khái niệm về Unit Test trong khóa học kiểm thử phần mềm tuy nhiên vẫn còn khá mơ hồ. Hôm nay, Techacademy sẽ giới thiệu chi tiết về khái niệm, chức năng… của Unit Test

Unit test là gì? Tìm hiểu về unit test trong kiểm thử phần mềm

UNIT TEST là một cấp độ kiểm thử phần mềm trong đó các đơn vị (unit) / thành phần riêng lẻ của phần mềm được kiểm thử. Mục đích là để xác nhận rằng mỗi unit của phần mềm thực hiện như thiết kế. Một unit là phần nhỏ nhất có thể kiểm thử của bất kỳ phần mềm nào.

Unit test thường có một hoặc một vài đầu vào và thường là một đầu ra duy nhất. Trong lập trình thủ tục, một đơn vị có thể là một chương trình riêng lẻ, chức năng, thủ tục, v.v … Trong lập trình hướng đối tượng, unit nhỏ nhất là một phương thức, có thể thuộc về một lớp cơ sở / siêu lớp, lớp trừu tượng hoặc lớp dẫn xuất / lớp con. (Một số coi module của ứng dụng là một unit. Điều này không được khuyến khích vì có thể sẽ có nhiều unit riêng lẻ trong module đó.) Khung unit test, trình điều khiển, sơ khai và các đối tượng giả / giả được sử dụng để hỗ trợ unit test.

unit test là gì
unit test là gì

Định nghĩa bởi ISTQB:

+ Unit Test: Xem component test
+ Component test: Việc kiểm thử các thành phần phần mềm riêng lẻ.

Đặc điểm của Unit Test

  • Code Unit Test phải ngắn gọn, dễ hiểu, dễ đọc.
  • Mỗi Unit Test là 1 đơn vi riêng biệt, độc lập, không phụ thuộc vào unit khác.
  • Mỗi Unit Test là 1 method trong test class, tên method cũng là tên UnitTest. Do đó ta nên đặt tên hàm rõ ràng, nói rõ Unit Test này test cái gì (Test_A_Do_B), tên method có thể rất dàiii cũng không sao.
  • Unit Test phải nhanh, vì Unit Test sẽ được chạy để kiểm định lỗi mỗi lần build. Do đó trong Unit Test nên hạn chế các task tốn thời gian như gọi I/O, database, network,…
  • Unit Test nên test từng đối tượng riêng biệt. Vd: Unit Test cho Business Class thì chỉnh test chính BusinessClass đó, không nên dụng tới các class móc nối với nó (DataAccess Class chẳng hạn).

Phương pháp Unit Test

Unit Test được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp Kiểm thử Hộp Trắng (White Box Test).

Khi nào Unit Test được thực hiện?

Unit Test là cấp độ kiểm thử phần mềm đầu tiên và được thực hiện trước kiểm thử tích hợp.

XEM THÊM: Các Phương Pháp Kiểm Thử Phần Mềm

Ai thực hiện Unit Test?

Unit Test thường do lập trình viên thực hiện. Công đoạn này cần được thực hiện càng sớm càng tốt trong giai đoạn viết code và xuyên suốt chu kỳ PTPM. Thông thường, Unit Test đòi hỏi kiểm tra viên có kiến thức về thiết kế và code của chương trình. Mục đích của Unit Test là bảo đảm thông tin được xử lý và xuất (khỏi Unit) là chính xác, trong mối tương quan với dữ liệu nhập và chức năng của Unit.

Điều này thường đòi hỏi tất cả các nhánh bên trong Unit đều phải được kiểm tra. Một nhánh thường là một chuỗi các lệnh được thực thi trong một Unit, ví dụ: chuỗi các lệnh sau điều kiện If và nằm giữa then … else là một nhánh. Thực tế việc chọn lựa các nhánh để đơn giản hóa việc kiểm tra và quét hết Unit đòi hỏi phải có kỹ thuật, đôi khi phải dùng thuật toán để chọn lựa.

Nhược điểm của Unit

Không có thời gian cho Unit Test

Viết Unit Test là tốn thời gian đó là lý do tại sao rất khó để đáp ứng thời hạn. Trong thực tế, Unit Test có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian và nỗ lực phát triển trong thời gian dài.

Unit tests khác với viết code

Đúng, bạn hãy nghĩ rằng để viết được một unit test đôi khi còn mất thời gian hơn viết một chức năng code. Và có thể có những Lập Trình Viên viết được code nhưng chưa chắc viết được test case. Không có gì đảm bảo, ngay cả khi mã được kiểm tra kỹ lưỡng, sẽ không có lỗi.

XEM THÊM: Các Mô Hình Phát triển Phần Mềm

Unit Test Tasks

+ Unit Test plan

Chuẩn bị
Review
Thực hiện lại
Baseline

+ Unit Test Cases/Scripts

Chuẩn bị
Review
Thực hiện lại
Baseline

+ Unit Test

Biểu diễn

Lợi ích Unit Test

  • Unit Test làm tăng sự tự tin trong việc thay đổi / duy trì mã. Nếu các bài Unit Test tốt được viết và nếu chúng được chạy mỗi khi bất kỳ mã nào được thay đổi, chúng tôi sẽ có thể kịp thời nắm bắt bất kỳ lỗi nào được đưa ra do thay đổi. Ngoài ra, nếu các mã đã được thực hiện ít phụ thuộc lẫn nhau hơn để thực hiện Unit Test, thì tác động ngoài ý muốn của các thay đổi đối với bất kỳ mã nào là ít hơn.
  • Mã được tái sử dụng nhiều hơn. Để thực hiện Unit Test, mã cần phải được module hóa. Điều này có nghĩa là mã dễ sử dụng hơn.
  • Phát triển nhanh hơn. Làm sao? Nếu bạn không có Unit Test tại chỗ, bạn viết mã của mình và thực hiện ‘kiểm thử dành cho nhà phát triển’ mờ đó (Bạn đặt một số điểm dừng, kích hoạt GUI, cung cấp một vài đầu vào hy vọng đánh vào mã của bạn và hy vọng rằng bạn đã thiết lập xong). Nhưng, nếu bạn có Unit Test tại chỗ, bạn viết kiểm thử, viết mã và chạy kiểm thử. Viết bài kiểm thử mất thời gian nhưng thời gian được bù lại bằng thời gian ít hơn để chạy các bài kiểm thử; Bạn không cần kích hoạt GUI và cung cấp tất cả các đầu vào đó. Và, tất nhiên, các bài Unit Test đáng tin cậy hơn nhà phát triển kiểm thử. Phát triển nhanh hơn trong thời gian dài quá. Làm sao? Nỗ lực cần thiết để tìm và sửa các lỗi được tìm thấy trong quá trình Unit Test là rất ít so với nỗ lực cần có để sửa các lỗi được tìm thấy trong quá trình kiểm thử hệ thống hoặc kiểm thử chấp nhận.
  • Chi phí sửa chữa một lỗi được phát hiện trong quá trình Unit Test là ít hơn so với các lỗi được phát hiện ở các cấp cao hơn. So sánh chi phí (thời gian, công sức, sự phá hủy) của một khiếm khuyết được phát hiện trong quá trình kiểm thử chấp nhận hoặc khi phần mềm hoạt động.
  • Gỡ lỗi rất dễ dàng. Khi kiểm thử thất bại, chỉ những thay đổi mới nhất cần được gỡ lỗi. Với kiểm thử ở mức cao hơn, những thay đổi được thực hiện trong khoảng vài ngày / tuần / tháng cần phải được quét.

Mẹo khi dùng Unit Test

  • Tìm một công cụ / framework cho ngôn ngữ của bạn.
  • Không tạo trường hợp kiểm thử cho tất cả mọi thứ. Thay vào đó, hãy tập trung vào các bài kiểm thử tác động đến hành vi của hệ thống.
  • Cô lập môi trường phát triển từ môi trường kiểm thử.
  • Sử dụng dữ liệu kiểm thử gần với dữ liệu sản xuất.
  • Trước khi sửa lỗi, viết một bài kiểm thử để lộ khuyết điểm. Tại sao? Đầu tiên, sau này bạn sẽ có thể bắt lỗi nếu bạn không sửa nó đúng cách. Thứ hai, bộ kiểm thử của bạn bây giờ toàn diện hơn. Thứ ba, rất có thể bạn sẽ quá lười để viết bài kiểm thử sau khi bạn đã sửa lỗi.
  • Viết các trường hợp kiểm thử độc lập với nhau. Ví dụ, nếu một lớp phụ thuộc vào cơ sở dữ liệu, không viết trường hợp tương tác với cơ sở dữ liệu để kiểm thử lớp. Thay vào đó, hãy tạo một giao diện trừu tượng xung quanh kết nối cơ sở dữ liệu đó và triển khai giao diện đó với một đối tượng giả.
  • Nhằm mục đích bao gồm tất cả các con đường thông qua các đơn vị. Đặc biệt chú ý đến điều kiện vòng lặp.
  • Hãy chắc chắn rằng bạn đang sử dụng một hệ thống kiểm soát phiên bản để theo dõi các kịch bản kiểm thử của bạn. Ngoài việc viết các trường hợp để xác minh hành vi, hãy viết các trường hợp để đảm bảo hiệu suất của mã.
    Thực hiện Unit Test liên tục và thường xuyên.

Thêm một lý do

Hãy để nói rằng bạn có một chương trình bao gồm hai đơn vị và kiểm thử duy nhất bạn thực hiện là kiểm thử hệ thống. Trong quá trình kiểm thử, bạn tìm thấy một lỗi. Bây giờ, làm thế nào bạn sẽ xác định nguyên nhân của vấn đề?

  • Là lỗi do lỗi trong unit 1?
  • Là lỗi do lỗi trong unit 2?
  • Là lỗi do lỗi trong cả hai unit?
  • Là lỗi do một lỗi trong giao diện giữa các unit?
  • Là lỗi do một lỗi trong kiểm thử hoặc trường hợp kiểm thử?

Unit Test thường bị bỏ qua nhưng trên thực tế, đây là cấp độ kiểm thử quan trọng nhất.

The post Unit test là gì first appeared on Techacademy.

source https://techacademy.edu.vn/unit-test-la-gi/

Các Mô Hình Phát Triển Phần Mềm

Mô hình phát triển phần mềm hay quy trình phát triển phần mềm xác định các pha/ giai đoạn trong xây dựng phần mềm. Hôm nay, Techacademy.edu.vn giới thiệu các mô hình phát triển phần mềm thông dụng và hiệu quả nhất hiện nay.

1. Định nghĩa

Mô hình phát triển phần mềm hay quy trình phát triển phần mềm xác định các pha/ giai đoạn trong xây dựng phần mềm. Có nhiều loại mô hình phát triển phần mềm khác nhau ví dụ như:

  • Mô hình thác nước ( Waterfall model)
  • Mô hình xoắn ốc ( Spiral model)
  • Mô hình agile
  • Mô hình tiếp cận lặp ( Iterative model)
  • Mô hình tăng trưởng ( Incremental model)
  • Mô hình chữ V ( V model)
  • Mô hình Scrum
  • RAD model ( Rapid Application Development)

Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về các mô hình trong phát triển phần mềm được sử dụng trong khóa học Tester – Kiểm thử phần mềm tại Techacademy Việt Nam.

2. Các mô hình được sử dụng trọng khóa học Tester Kiểm thử phần mềm

2.1. Mô hình thác nước ( Waterfall model)

Đây được coi như là mô hình phát triển phần mềm đầu tiên được sử dụng. Mô hình này áp dụng tuần tự các giai đoạn của phát triển phần mềm. Đầu ra của giai đoạn trước là đầu vào của giai đoạn sau. Giai đoạn sau chỉ được thực hiện khi giai đoạn trước đã kết thúc. Đặc biệt không được quay lại giai đoạn trước để xử lý các yêu cầu khi muốn thay đổi.

Phân tích mô hình

  • Requirement gathering: Thu thập và phân tích yêu cầu được ghi lại vào tài liệu đặc tả yêu cầu trong giai đoạn này.
  • System Analysis: Phân tích thiết kế hệ thống phần mềm, xác định kiến trúc hệ thống tổng thể của phần mềm.
  • Coding: Hệ thống được phát triển theo từng unit và được tích hợp trong giai đoạn tiếp theo. Mỗi Unit được phát triển và kiểm thử bởi dev được gọi là Unit Test.
  • Testing: Cài đặt và kiểm thử phần mềm. Công việc chính của giai đoạn này là kiểm tra và sửa tất cả những lỗi tìm được sao cho phần mềm hoạt động chính xác và đúng theo tài liệu đặc tả yêu cầu.
  • Implementation: Triển khai hệ thống trong môi trường khách hàng và đưa ra thị trường.
  • Operations and Maintenance: Bảo trì hệ thống khi có bất kỳ thay đổi nào từ phía khách hàng, người sử dụng.

Ứng dụng

Mô hình thường được áp dụng cho các dự án phần mềm như sau:

  • Các dự án nhỏ , ngắn hạn.
  • Các dự án có ít thay đổi về yêu cầu và không có những yêu cầu không rõ ràng.

Ưu điểm

  • Dễ sử dụng, dễ tiếp cận, dễ quản lý.
  • Sản phẩm phát triển theo các giai đoạn được xác định rõ ràng.
  • Xác nhận ở từng giai đoạn, đảm bảo phát hiện sớm các lỗi.

Nhược điểm

  • Ít linh hoạt, phạm vi điều chỉnh hạn chế.
  • Rất khó để đo lường sự phát triển trong từng giai đoạn.
  • Mô hình không thích hợp với những dự án dài, đang diễn ra, hay những dự án phức tạp, có nhiều thay đổi về yêu cầu trong vòng đời phát triển.
  • Khó quay lại khi giai đoạn nào đó đã kết thúc.

Tham khảo: Các phương pháp kiểm thử phần mềm

2.2.Mô hình chữ V( V model)

Mô tả Mô hình V là một phần mở rộng của mô hình thác nước và được dựa trên sự kết hợp của một giai đoạn thử nghiệm cho từng giai đoạn phát triển tương ứng. Điều này có nghĩa là đối với mỗi giai đoạn trong chu kỳ phát triển, có một giai đoạn thử nghiệm liên quan trực tiếp. Đây là một mô hình có tính kỷ luật cao và giai đoạn tiếp theo chỉ bắt đầu sau khi hoàn thành giai đoạn trước.

Với V model thì công việc test được tham gia ngay từ đầu, từ lúc lấy yêu cầu là có thể “test” bằng cách review tài liệu yêu cầu, rồi cho tới review đặc tả chi tiết, các bản thiết kế, review code rồi cuối cùng là test ở mức thấp nhất – từng module, chức năng, màn hình, đến test tích hợp rồi kiểm thử hệ thống. So với mô hình khác thì ở mô hình này, công việc test đi sát hơn và ngay từ đầu khi bắt đầu phát triển.

Chắc chắn chất lượng dự án sẽ tốt hơn. Nhưng tại sao người ta vẫn tiếp tục đưa ra mô hình phát triển khác? Vì ở mô hình chữ V này người ta vẫn phát triển cùng lúc cả hệ thống (nhiều yêu cầu, chức năng cùng lúc) mà rủi ro về thay đổi yêu cầu là rất lớn. Nên mô hình này vẫn có thể gặp rắc rối khi khách hàng thường xuyên thay đổi yêu cầu

Mô hình chữ V( V model)
Mô hình chữ V( V model)

Ứng dụng Ứng dụng mô hình V- Model gần giống như mô hình thác nước , vì cả hai mô hình đều thuộc loại tuần tự. Yêu cầu phải rất rõ ràng trước khi dự án bắt đầu, bởi vì nó thường đắt tiền để quay trở lại và thực hiện thay đổi. Mô hình này được sử dụng trong lĩnh vực phát triển y tế, vì nó là một lĩnh vực xử lý kỷ luật nghiêm ngặt. Sau đây là một số kịch bản phù hợp nhất để sử dụng ứng dụng V-Model.

Yêu cầu được xác định rõ ràng, được ghi chép và cố định rõ ràng:

  • Xác định sản phẩm ổn định.
  • Công nghệ không thay đổi và được hiểu rõ bởi nhóm dự án.
  • Không có yêu cầu không rõ ràng hoặc không xác định.
  • Dự án ngắn.

Ưu điểm

  • Đây là một mô hình có tính kỷ luật cao và các giai đoạn được hoàn thành cùng một lúc.
  • Hoạt động tốt cho các dự án nhỏ, khi các yêu cầu được hiểu rất rõ.
  • Đơn giản và dễ hiểu và dễ sử dụng.
  • Dễ quản lý. Mỗi giai đoạn có phân phối cụ thể và quy trình đánh giá.

Nhược điểm

  • Khó quản lý kiểm soát rủi ro, rủi ro cao
  • Không phải là một mô hình tốt cho các dự án phức tạp và hướng đối tượng.
  • Mô hình kém cho các dự án dài và đang diễn ra.
  • Không thích hợp cho các dự án có nguy cơ thay đổi yêu cầu trung bình đến cao.
  • Khi ứng dụng đang ở giai đoạn thử nghiệm, rất khó để quay lại và thay đổi chức năng.

2.3.Mô hình mẫu

Trong mô hình mẫu (prototype), qui trình được bắt đầu bằng việc thu thập yêu cầu với sự có mặt của đại diện của cả phía phát triển lẫn khách hàng nhằm định ra mục tiêu tổng thể của hệ thống phần mềm sau này, đồng thời ghi nhận tất cả những yêu cầu có thể biết được và sơ luợc những nhóm yêu cầu nào cần phải được làm rõ.

Sau đó, thực hiện thiết kế nhanh tập trung chuyển tải những khía cạnh thông qua prototype để khách hàng có thể hình dung, đánh giá giúp hoàn chỉnh yêu cầu cho toàn hệ thống phần mềm. Việc này không những giúp tinh chỉnh yêu cầu, mà đồng thời giúp cho đội ngũ phát triển thông hiểu hơn những gì cần được phát triển. Tiếp theo sau giai đoạn làm prototype này có thể là một chu trình theo mô hình waterfall hay cũng có thể là mô hình khác.

Chú ý, prototype thường được làm thật nhanh trong thời gian ngắn nên không được xây dựng trên cùng môi trường và công cụ phát triển của giai đoạn xây dựng phần mềm thực sự sau này. Prototype không đặt ra mục tiêu tái sử dụng cho giai đoạn phát triển thực sự sau đó.

Ưu điểm

  • Người sử dụng sớm hình dung ra chức năng và đặc điểm của hệ thống.
  • Cải thiện sự liên lạc giữa nhà phát triển và người sử dụng.

Nhược điểm

  • Khi mẫu (prototype) không chuyển tải hết các chức năng, đặc điểm của hệ thống phần mềm thì người sử dụng có thể thất vọng và mất đi sự quan tâm đến hệ thống sẽ được phát triển.
  • Prototype thường được làm nhanh, thậm chí vội vàng, theo kiểu “hiện thực – sửa” và có thể thiếu sự phân tích đánh giá một cách cẩn thận tất cả khía cạnh liên quan đến hệ thống cuối cùng.
  • Nói chung mô hình này vẫn chưa thể cải thiện được việc loại trừ khoảng cách giữa yêu cầu và ứng dụng cuối cùng.

Ứng dụng

  • Hệ thống chủ yếu dựa trên giao diện người dùng (GUI)
  • Khách hàng, nhất là người sử dụng cuối, không thể xác định rõ ràng yêu cầu.

2.4.Mô hình Agile

Agile là một phương pháp phát triển phần mềm linh hoạt để làm sao đưa sản phẩm đến tay người dùng càng nhanh càng tốt và được xem như là sự cải tiến so với những mô hình cũ như mô hình “Thác nước (waterfall)” hay “CMMI”. Phương thức phát triển phần mềm Agile là một tập hợp các phương thức phát triển lặp và tăng dần trong đó các yêu cầu và giải pháp được phát triển thông qua sự liên kết cộng tác giữa các nhóm tự quản và liên chức năng.

Mô hình Agile
Mô hình Agile

Mô tả

  • Dựa trên mô hình iterative and incremental.
  • Các yêu cầu và giải pháp phát triển dựa trên sự kết hợp của các function.
  • Trong Agile, các tác vụ được chia thành các khung thời gian nhỏ để cung cấp các tính năng cụ thể cho bản phát hành cuối.

Ứng dụng

  • Có thể được sử dụng với bất kỳ loại hình dự án nào, nhưng cần sự tham gia và tính tương tác của khách hàng.
  • Sử dụng khi khách hàng yêu cầu chức năng sẵn sàng trong khoảng thời gian ngắn.

Ưu điểm

  • Tăng cường tình thần làm việc nhóm và trao đổi công việc hiệu quả.
  • Các chức năng được xây dựng nhanh chóng và rõ ràng, dế quản lý.
  • Dễ dàng bổ sung, thay đổi yêu cầu.
  • Quy tắc tối thiểu, tài liệu dễ hiểu, dễ sử dụng.

Nhược điểm

Mô hình Agile được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhưng cũng không đồng nghĩa với phù hợp với tất cả các dự án phần mềm.

  • Không thích hợp để xử lý các phụ thuộc phức tạp.
  • Có nhiều rủi ro về tính bền vững, khả năng bảo trì và khả năng mở rộng.
  • Cần một team có kinh nghiệm.
  • Phụ thuộc rất nhiều vào sự tương tác rõ ràng của khách hàng.
  • Chuyển giao công nghệ cho các thành viên mới trong nhóm có thể khá khó khăn do thiếu tài liệu.

2.5. Mô hình xoắn ốc

Mô hình xoắn ốc
Mô hình xoắn ốc

Mô tả

  • Là mô hình kết hợp giữa các tính năng của mô hình prototyping và mô hình thác nước.
  • Mô hình xoắn ốc được ưa chuộng cho các dự án lớn, đắt tiền và phức tạp.
  • Mô hình này sử dụng những giai đoạn tương tự như mô hình thác nước, về thứ tự, plan, đánh giá rủi ro, …
  • Phân tích mô hình

Các pha trong quy trình phát triển xoắn ốc bao gồm:

  • Objective identification- Thiết lập mục tiêu: xác định mục tiêu, đối tượng cho từng pha của dự án.
  • Alternate evaluation- Đánh giá và giảm thiểu rủi ro: đánh giá rủi ro và thực hiện các hành động để giảm thiểu rủi ro.
  • Product development- Phát triển sản phẩm: Lựa chọn mô hình phù hợp để phát triển hệ thống.
  • Next phase planning- Lập kế hoạch: đánh giá dự án và lập kế hoạch cho pha tiếp theo.

Ứng dụng

Mô hình này thường được sử dụng cho các ứng dụng lớn và các hệ thống được xây dựng theo các giai đoạn nhỏ hoặc theo các phân đoạn.

Ưu điểm

  • Tốt cho các hệ phần mềm quy mô lớn.
  • Dễ kiểm soát các mạo hiểm ở từng mức tiến hóa.
  • Đánh giá thực tế hơn như là một quy trình làm việc, bởi vì những vấn đề quan trọng đã được phát hiện sớm hơn.

Nhược điểm

  • Manager cần có kỹ năng tốt để quản lý dự án, đánh giá rủi ro kịp thời.
  • Chi phí cao và mất nhiều thời gian để hoàn thành dự án.
  • Phức tạp và không thích hợp với các dự án nhỏ và ít rủi ro.
  • Yêu cầu thay đổi thường xuyên dẫn đến lặp vô hạn.
  • Chưa được dùng rộng rãi.

2.6 Mô hình Scrum

Mô tả

Chia các yêu cầu ra làm theo từng giai đoạn. Mỗi 1 giai đoạn(sprint) chỉ làm 1 số lượng yêu cầu nhất định.

Mỗi một sprint thường kéo dài từ 1 tuần đến 4 tuần ( ko dài hơn 1 tháng).

Đầu sprint sẽ lên kế hoạch làm những yêu cầu nào. Sau đó, sẽ thực hiện code và test. Cuối sprint là 1 sản phẩm hoàn thiện cả code lẫn test có thể demo và chạy được.

Hoàn thành sprint 1, tiếp tục làm sprint 2, sprint… cho đến khi hoàn thành hết các yêu cầu.

Trong mỗi 1 sprint thì sẽ có họp hàng ngày – daily meeting từ 15 – 20 phút. Mỗi thành viên sẽ báo cáo: Hôm qua tôi đã làm gì? Hôm nay tôi sẽ làm gì? Có gặp khó khăn gì không?

Các nhân tố tạo nên quy trình Scrum

Có 3 thành tố quan trọng cấu thành nên SCRUM:

+ Tổ chức (Organization)

  • Tổ chức nhóm dự án và Roles: Vài trò.
  • Product Owner: Người sở hữu sản phẩm.
  • ScrumMaster: Người điều phối.
  • Development Team: Nhóm phát triển.

+ Tài liệu (Atifacts): đó chính là các kết quả đầu ra.

  • Product Backlog: Danh sách các chức năng cần phát triển của sản phẩm.
  • Sprint Backlog: Danh sách các chức năng cần phát triển cho mỗi giai đoạn.
  • Estimation:Kết quả ước lượng của team.

+ Qui trình(Process): Qui định cách thức vận hành của SCRUM.

  • Sprint Planning meeting: Hoạch định cho mỗi giai đoạn.
  • Review: Tổng kết cho mỗi giai đoạn.
  • Daily Scrum Meeting: Review hàng ngày.

Tổ chức dự án

+ Product Owner

Product Owner là người sở hữu sản phẩm, người quyết định sản phẩm có những chức năng nào và là người quyết định Product Backlog.
Thông thường Role này được khách hàng hoặc người đại diện cho khách hàng đảm nhận.

+ ScrumMaster

Scrum Master là người đảm bảo các qui trình của Scrum được thực hiện đúng và thuận lợi.

+ Development Team

Một nhóm từ 4-7 kỹ sư phần mềm chịu trách nhiệm phát triển sản phẩm.
Nhóm dự án phải làm việc với Product Owner để quyết định những gì sẽ làm trong Sprint (giai đoạn )này và kết quả sẽ ra sao. Thảo luận để đưa ra các giải pháp, ước lượng thời gian thực hiện công việc, họp đánh giá kết quả công việc.

+ Product Backlog

Product Backlog là danh sách các chức năng cần được phát triển của sản phẩm.
Danh sách này do Product Owner quyết định.Thường xuyên được cập nhật để đáp ứng được nhu cầu thay đổi của khách hàng và dự án.

Ưu điểm

  • Một người có thể thực hiện nhiều việc ví dụ như dev có thể test.
  • Phát hiện lỗi sớm.
  • Có khả năng áp dụng được cho những dự án mà yêu cầu khách hàng không rõ ràng ngay từ đầu.

Nhược điểm

  • Trình độ của nhóm cần có một kỹ năng nhất định.
  • Phải có sự hiểu biết về mô hình aglie.
  • Khó khăn trong việc xác định ngân sách và thời gian.
  • Luôn nghe ý kiến phản hồi từ khách hàng và thay đổi theo nên thời gian sẽ kéo dài.
  • Vai trò của PO rất quan trọng, PO là người định hướng sản phẩm. Nếu PO làm không tốt sẽ ảnh hưởng đến kết quả chung.

2.7 Mô hình RAD

Mô tả

Mô hình RAD là một phương pháp phát triển phần mềm sử dụng quy hoạch tối thiểu có lợi cho việc tạo mẫu nhanh.
Các mô-đun chức năng được phát triển song song như nguyên mẫu và được tích hợp để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh để phân phối sản phẩm nhanh hơn.
Đảm bảo rằng các nguyên mẫu được phát triển có thể tái sử dụng được.

Ứng dụng

Mô hình RAD có thể được áp dụng thành công cho các dự án:

Module hóa rõ ràng. Nếu dự án không thể được chia thành các mô-đun, RAD có thể không thành công.
RAD nên được sử dụng khi có nhu cầu để tạo ra một hệ thống có yêu cầu khách hàng thay đổi trong khoảng thời gian nhỏ 2-3 tháng.
Nên được sử dụng khi đã có sẵn designer cho model và chi phí cao.

Ưu điểm

  • Giảm thời gian phát triển.
  • Tăng khả năng tái sử dụng của các thành phần.
  • Đưa ra đánh giá ban đầu nhanh chóng.
  • Khuyến khích khách hàng đưa ra phản hồi.

Nhược điểm

Trình độ của nhóm cần có một kỹ năng nhất định.
Chỉ những hệ thống có module mới sử dụng được mô hình này.

2.8 Mô hình tăng trưởng

Mô tả

  • Spec được chia thành nhiều phần.
  • Chu kỳ được chia thành các module nhỏ, dễ quản lý.
  • Mỗi module sẽ đi qua các yêu cầu về thiết kế, thực hiện, … như 1 vòng đời phát triển thông thường.

Ứng dụng

  • Áp dụng cho những dự án có yêu cầu đã được mô tả, định nghĩa và hiểu một cách rõ ràng.
  • Khahcs hàng có nhu cầu về sản phẩm sớm.

Ưu điểm

  • Phát triển nhanh chóng.
  • Mô hình này linh hoạt hơn, ít tốn kém hơn khi thay đổi phạm vi và yêu cầu.
  • Dễ dàng hơn trong việc kiểm tra và sửa lỗi.

Nhược điểm

  • Cần lập plan và thiết kế tốt.
  • Tổng chi phí là cao hơn so với mô hình thác nước.

Trên đây là những mô hình hay được sử dụng nhiều trong các doanh nghiệp hiện nay, các mô hình phát triern phần mềm này đều được giới thiệu trong khóa học Tester – Kiểm thử phần mềm. Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ dưới để được tư vấn.

The post Các Mô Hình Phát Triển Phần Mềm first appeared on Techacademy.

source https://techacademy.edu.vn/cac-mo-hinh-phat-trien-phan-mem/

Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình XAMPP Mới Nhất Và Nhanh Nhất

XAMPP là một phần mềm miễn phí với mã nguồn mở được phát triển bởi những người bạn Apache. Gói phần mềm XAMPP chứa các bản phân phối Apache được sử dụng để xây dựng và phát triển các webssite và đặc biệt là ứng dụng web chạy bằng PHP. Dưới đây là hướng dẫn cài đặt Xampp đơn giản và mới nhất.

hướng dẫn lập trình web php
hướng dẫn lập trình web php

1. Xampp là gì?

Phần mềm máy chủ XAMPP cung cấp cho bạn môi trường thích hợp để thử nghiệm các dự án MYSQL, PHP, Apache và Perl trên máy tính cục bộ.

Dạng đầy đủ của XAMPP là X là viết tắt của Cross-platform, (A) máy chủ Apache, (M) MariaDB, (P) PHP và (P) Perl. Nền tảng của nó có thể chạy trên bất kỳ máy tính nào với bất kỳ hệ điều hành nào.

Các cài đặt XAMPP rất đơn giản và nhanh chóng, khi XAMPP được cài đặt trên máy tính của bạn, nó hoạt động như một máy chủ cục bộ hoặc localhost. Bạn có thể kiểm tra các trang web trước khi tải nó lên máy chủ web từ xa. Phần mềm XAMPP này cung cấp cho bạn môi trường thích hợp để thử nghiệm các ứng dụng MYSQL, PHP, Apache và Perl trên máy tính, giúp lập trình PHP, lập trình Web…

Tham khảo: Phần mềm máy tính là gì ?

2. Ưu điểm và nhược điểm của Xampp

Ưu điểm:

+ XAMPP có thể chạy được trên tất cả các hệ điều hành: Từ Cross-platform, Window, MacOS và Linux.
+ XAMPP có cấu hình đơn giản cũng như nhiều chức năng hữu ích cho người dùng. Tiêu biểu gồm: giả lập Server, giả lập Mail Server, hỗ trợ SSL trên Localhost.
+ XAMPP tích hợp nhiều thành phần với các tính năng:
+ Apache
+ PHP (tạo môi trường chạy các tập tin script *.php);
+ MySql (hệ quản trị dữ liệu mysql);
+ Thay vì phải cài đặt từng thành phần trên, giờ đây các bạn chỉ cần cài XAMPP là chúng ta có 1 web server hoàn chỉnh.
+ Mã nguồn mở: Không như Appserv, XAMPP có giao diện quản lý khá tiện lợi. Nhờ đó, người dùng có thể chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào.

Nhược điểm:

+ Tuy nhiên do cấu hình đơn giản nên XAMPP không được hỗ trợ cấu hình Module nên cũng không có Version MySQL. Do đó đôi khi sẽ mang đến sự bất tiện cho từng người. Trong khi WAMP có nhiều tùy chọn hơn vì nó có nhiều phiên bản cho từng thành phần của server như PHP, Apache, MySQL.
+ Dung lượng của XAMPP cũng tương đối nặng, dung lượng file cài đặt của XAMPP là 141Mb, nặng hơn nhiều so với WAMP chỉ 41Mb.

3. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng XAMPP đơn giản

Dưới đây là các bước cài đặt xampp trên windows đơn giản và nhanh nhất:

Bước 1: Tới trang web Apache Friends và tải XAMPP. ( Link: https://ift.tt/1pKTJlP)

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (1)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (1)

Tệp XAMPP là 109MB. Sau khi tải xuống, khởi chạy trình cài đặt.

Trong quá trình cài đặt, bạn có thể nhận được các cảnh báo như Windows hỏi bạn có chắc chắn bạn muốn cài đặt phần mềm hay không và trình cài đặt nhắc bạn về phần mềm chống vi-rút. Như bạn sẽ làm khi cài đặt bất kỳ phần mềm nào trên Windows, hãy sử dụng bản tốt nhất của bạn và bạn có thể muốn nhấp vào “Yes” để tiếp tục cài đặt.

Bước 2: Trình hướng dẫn cài đặt XAMPP sẽ hướng dẫn bạn cài đặt. Nhấp vào Tiếp theo.

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (2)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (2)

Trong cửa sổ tiếp theo, bạn sẽ được yêu cầu chọn thành phần nào của phần mềm bạn muốn cài đặt và những phần mềm nào bạn không muốn. Một số tùy chọn, chẳng hạn như Apache và PHP là cần thiết để chạy phần mềm và sẽ tự động được cài đặt, vì vậy chúng được chuyển sang màu xám để bạn không thể chọn chúng.

Đó là vào bạn mà các thành phần bạn muốn cài đặt. Vì chúng tôi muốn chạy WordPress trong môi trường localhost của chúng tôi, hãy để MySQL và phpMyAdmin kiểm tra và bỏ chọn các tùy chọn còn lại.

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (3)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (3)

Bước 3: Tiếp theo, chọn thư mục mà bạn muốn cài đặt XAMPP trên máy tính của bạn. Tôi sẽ tạo một thư mục mới trong C: \ Program Files \ XAMPP.

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (4)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (4)

Trong cửa sổ tiếp theo, bạn sẽ được hỏi liệu bạn có muốn cài đặt Bitnami cho XAMPP, trong đó cung cấp các công cụ miễn phí để cài đặt WordPress, Drupal và Joomla! trên đầu trang của XAMPP.

Vì chúng ta sẽ cài đặt WordPress theo cách thủ công sau trong hướng dẫn này và không cần trình cài đặt miễn phí, hãy bỏ chọn “Tìm hiểu thêm về Bitnami cho XAMPP” và nhấn Next .

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (5)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (5)

Bước 4: Sau khi thực hiện tất cả các bước cài đặt ban đầu này, XAMPP giờ đã sẵn sàng để cài đặt. Nhấp vào Next.

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (6)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (6)

Sau khi cài đặt, bạn sẽ được hỏi xem bạn có muốn bắt đầu Bảng điều khiển XAMPP, cung cấp một giao diện để chạy môi trường cục bộ của bạn hay không. Để tùy chọn này được đánh dấu và nhấn Finish

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (7)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (7)

Bảng điều khiển sẽ tự động mở, nhưng nếu bạn bỏ chọn tùy chọn trong cửa sổ trước, bạn có thể vào thư mục XAMPP trên máy tính của bạn và mở bảng điều khiển XAMPP thay thế.

Nếu quá trình cài đặt diễn ra suôn sẻ và mọi thứ đang chạy suôn sẻ, bảng điều khiển sẽ mở ra với các bản cập nhật văn bản màu đen và màu xanh lam ở dưới cùng.

Bước 5: Khởi động localhost

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (8)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (8)

Để khỏi động localhost bạn vào ổ E: Vào xamppxampp-panel.exe hoặc vào Start => chọn All Programs => chọn XAMPP => chọn Xampp Control Pane.

Lúc này nó sẽ hiển thị một hộp thư thoại bạn chọn Actions => trong mục Start chọn Apache và MySQL.

lập trình PHP. Cài đặt XAMPP

Nếu bạn thấy ứng dụng chuyển sang màu xanh thì việc cài đặt đã hoàn tất nhé.

Nhưng nếu có vấn đề…

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (9)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (9)

Dòng chữ màu đỏ cho thấy nó trông giống như một cuộc xung đột cổng.

Bước 6: Sửa lỗi cổng.

Lý do chính tại sao XAMPP ném lên các lỗi như thế này là do một chương trình khác trên máy của bạn sử dụng các cổng 80 hoặc 443 – các cổng Apache và MySQL cần để chạy.

Nếu bạn đang sử dụng Windows 10, World Wide Web Publishing Service rất có thể sử dụng bài 80. Chương trình này dành cho Internet Information Services (IIS) dành cho Windows® Server, được cài sẵn và nếu bạn không sử dụng nó, bạn chỉ có thể dừng dịch vụ đang chạy trên máy của bạn hoặc thậm chí xóa nó.

Để ngừng chạy dịch vụ, hãy làm như sau:

  • Đi tới Bắt đầu , nhập “services.msc” và chọn kết quả phù hợp nhất.
  • Cuộn xuống trong cửa sổ Services để tìm World Wide Web Publishing Service.
  • Nhấp chuột phải vào nó và chọn Stop.
  • Điều này sẽ giải phóng cổng 80. Khi bạn khởi động lại XAMPP nó sẽ chạy mà không có lỗi.

Nếu điều đó không giải quyết được sự cố, bạn có thể thiết lập quy tắc tường lửa mới để buộc phải bỏ chặn các cổng:

  • Mở Windows Firewall trên máy của bạn và> nhấp vào Cài đặt nâng cao ở bên trái.
  • Nhấp vào Inbound ở bên trái, sau đó nhấp chuột phải vào New Rule.
  • Nhấp vào Cổng và sau đó nhấp vào TCP. Trong trường dưới đây cho các loại Cổng cụ thể trong “80, 443” và nhấp Next.
  • Chọn Allow the Connection rồi nhấn Next.
  • Đảm bảo tất cả các tùy chọn được chọn và nhấp Next.
  • Trong trường name, nhập bất cứ thứ gì bạn muốn, nhưng vì mục đích nhất quán, hãy nhập LOCALHOST1. Nhấp vào Finish.
  • Bây giờ lặp lại các bước 1-6, nhưng đặt tên cho quy tắc mới này là LOCALHOST2 và nhấn Finish.
  • Khởi động lại máy tính của bạn.

Cổng 80 và 443 giờ đây sẽ được mở cục bộ trên máy tính của bạn.

Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (10)
Hướng dẫn lập trình PHP với XAMPP đơn giản (10)

Như vậy bạn có thể thấy cài đặt và sử dụng Xampp rất đơn giản dễ dàng. Đồng thời Xampp có nhiều lợi ích giúp công việc lập trình với XAMPP của bạn nhanh và hiệu quả hơn, tiết kiệm một khoản chi phí lớn. Bây giờ hãy bắt đầu thôi nào!

The post Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình XAMPP Mới Nhất Và Nhanh Nhất first appeared on Techacademy.

source https://techacademy.edu.vn/huong-dan-cai-dat-va-cau-hinh-xampp/

Lập Trình Blockchain Là Gì ?

Với mức tăng trưởng và nhu cầu tuyển dụng cao, lập trình viên blockchain đang được nhiều doanh nghiệp, tập đoàn săn đón với mức lương hấp, và mở ra những cơ hội phát triển tiềm năng cho người làm trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu, lập trình blockchain là gì ? công nghệ blockchain là gì ? làm gì và ứng dụng của blockchain ?

I. Blockchain Là Gì ?

Blockchain (hay cuốn sổ cái) là hệ thống cơ sở dữ liệu cho phép lưu trữ và truyền tải các khối thông tin (block). Chúng được liên kết với nhau nhờ mã hóa.

Các khối thông tin này hoạt động độc lập và có thể mở rộng theo thời gian. Chúng được quản lý bởi những người tham gia hệ thống chứ không thông qua đơn vị trung gian.

Nghĩa là khi một khối thông tin được ghi vào hệ thống Blockchain thì không có cách nào thay đổi được. Chỉ có thể bổ sung thêm khi đạt được sự đồng thuận của tất cả mọi người.

Khối thông tin mà chúng ta đang nhắc đến là những cuộc trao đổi, giao dịch trong thực tế.

Lập trình blockchain là gì
Lập trình blockchain là gì

II. Ưu và nhược điểm của Blockchain là gì?

Ưu điểm:

Ưu điểm của Blockchain là đảm bảo tính bảo mật cao, loại bỏ tình trạng đánh cắp hoặc sửa đổi thông tin.

Nhờ nền tảng phi tập trung, các thông tin trong Blockchain không bị kiểm soát bởi một một bên duy nhất. Nó còn được biết đến là “cơ chế đồng thuận phân tán đồng đẳng”.

Nhược điểm:

Dễ bị hacker nhòm ngó: dù được bảo vệ bởi thuật toán đồng thuận Proof of Work nhưng các ứng dụng phát triển trên nền tảng Blockchain vẫn là “con mồi” của hơn 50% các cuộc tấn công mạng.

Việc sửa đổi dữ liệu cực kỳ khó khăn: một khi dữ liệu được đưa vào Blockchain thì rất khó để thay đổi. Tính ổn định vừa là lợi thế nhưng cũng đồng thời là nhược điểm của Blockchain.

Sự bất tiện của private key – khóa riêng: mỗi tài khoản Blockchain sẽ được cấp khóa chung (có thể chia sẻ) và khóa riêng (cần giữ bí mật). Người dùng sử dụng khóa riêng để truy cập vào quỹ tiền của mình. Nếu mất khóa riêng, tiền của họ sẽ bị mất mà họ không thể làm gì được.

III. Blockchain hoạt động như thế nào? Ứng dụng của Blockchain là gì?

Để một block – khối thông tin được thêm vào Blockchain, phải có 4 yếu tố:

Phải có giao dịch: nghĩa là phải có hoạt động mua bán, trao đổi diễn ra. Ví dụ: bạn thực hiện mua hàng trên Amazon
Giao dịch đó phải được xác minh: mọi thông tin liên quan đến giao dịch như thời gian, địa điểm, số tiền giao dịch, người tham gia… đều phải được ghi lại. Ví dụ: khi xem tình trạng đơn hàng, bạn sẽ biết được mình đã order những gì, tổng tiền là bao nhiêu, khi nào thì nhận được hàng…
Giao dịch đó phải được lưu trữ trong block: bất cứ lúc nào bạn cũng xem lại được thông tin đơn hàng mà mình đã thực hiện. Chúng được lưu trữ trong mục “Quản lý đơn hàng”.
Block đó phải nhận được hash (hàm chuyển đổi một giá trị sang giá trị khác): chỉ khi nhận được hash thì một block mới có thể được thêm vào blockchain.
Công nghệ Blockchain cho phép trao đổi tài sản/thực hiện giao dịch mà không cần có sự chứng kiến của người thứ ba hoặc không cần dựa trên sự tin tưởng. Hay nói cách khác, Blockchain là nền tảng cho sự ra đời của các hợp đồng thông minh.

IV. Lập trình blockchain bằng ngôn ngữ nào ?

Bạn có bao giờ thắc mắc về sự xuất hiện đột ngột và phổ biến của Blockchain không? Nó là gì? Blockchain đúng nghĩa là một chuỗi các khối đúng như tên gọi! Chỉ là “khối” trong ngữ cảnh này là thông tin kỹ thuật số được kết nối bằng mật mã. Mỗi khối này chứa một hàm băm mật mã liên kết với khối trước đó, dấu thời gian và thông tin kỹ thuật số trong khối. Các khối này được cấu trúc theo cách rất khó sửa đổi dữ liệu và do đó chúng đảm bảo tính minh bạch đồng thời duy trì bảo mật.

Blockchain thực sự đồng nghĩa với bảo mật vì việc giả mạo các khối này là điều không thể! Và điều đó làm cho công nghệ này trở nên rất phổ biến trong các lĩnh vực như ngân hàng, tài chính, v.v. Thực tế, Blockchain lần đầu tiên được phổ biến khi nó được sử dụng trong việc triển khai BitCoin.

Sau tất cả, mọi người muốn tiền của họ được bảo mật hết mức có thể! Và hiện tại, các nhà phát triển Blockchain đang có nhu cầu cao. Học các khóa học lập trình hàng đầu cho Phát triển Blockchain chắc chắn sẽ mang lại cho bạn lợi thế trong công việc và mức lương hấp dẫn.

lập trình blockchain
lập trình blockchain

1. C++

C++ phổ biến trên toàn thế giới công nghệ và điều này đúng ngay cả trong công nghệ Blockchain. C++ rất phổ biến đối với blockchain vì nhiều khả năng của nó như chuyển ngữ nghĩa, kiểm soát ban đầu đối với bộ nhớ, đa luồng nâng cao và các tính năng hướng đối tượng khác như nạp chồng hàm, đa hình thời gian chạy, v.v. Các tính năng OOPS khác nhau này của C++ cho phép các nhà phát triển Blockchain để dễ dàng tạo khuôn dữ liệu và các chức năng với nhau trong một module duy nhất, giống như Blockchain tạo khuôn các khối bằng chuỗi mật mã. Trên thực tế, C++ cũng rất phổ biến với Blockchain như Bitcoin, là một loại tiền điện tử và việc triển khai Blockchain lần đầu tiên được viết bằng C++.

2. Python

Python đang nhanh chóng trở thành ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới và nếu bạn là một nhà phát triển mới có kinh nghiệm về Python, thì nó có thể là ngôn ngữ Blockchain tốt nhất cho bạn. Một vấn đề với Python là nó là một ngôn ngữ thông dịch và điều đó tạo ra một số vấn đề cho các hoạt động mật mã phức tạp trong Blockchain. Tuy nhiên, Python là một ngôn ngữ hướng đối tượng giúp quản lý nhiều chi phí liên quan đến hiệu suất của nó. Một lợi ích khác của Python là các nhà phát triển có thể tạo nguyên mẫu cho ý tưởng của họ một cách nhanh chóng với bất kỳ mã hóa dài dòng nào được yêu cầu. Python cũng có hỗ trợ mã nguồn mở rất lớn, điều này làm cho nó trở nên lý tưởng cho Blockchain. Có rất nhiều thư viện Python, plugin và các tài nguyên khác có sẵn trực tuyến cho hầu hết mọi vấn đề bạn có thể gặp phải trong quá trình phát triển Blockchain.

3. Java

Java cung cấp sự cạnh tranh gay gắt với C ++ về mức độ phổ biến và hữu ích. Điều này cũng đúng trong công nghệ Blockchain! Java có một Giao diện lập trình ứng dụng (API) phong phú bao gồm nhiều lớp, gói, giao diện Java, v.v. Điều này hữu ích cho việc xây dựng các ứng dụng mà không nhất thiết phải biết các triển khai bên trong của chúng. Ngoài ra, một thuộc tính của Java đặc biệt hữu ích trong Blockchain là tính di động của nó. Các chương trình Java có thể được chuyển sang các nền tảng khác nhau nhờ chức năng WORA (“write once, run anywhere”, “viết một lần, chạy mọi nơi”) của nó. Các chương trình này không phụ thuộc vào kiến ​​trúc dành riêng cho hệ thống vì chúng sử dụng JVM (Java Virtual Machine – Máy ảo Java) chung để thực thi. Tính di động này cùng với các tính năng phổ biến khác của Java làm cho nó trở nên hoàn hảo cho Blockchain.

4. Solidity

Solidity là một trong những ngôn ngữ lập trình blockchain phát triển nhanh nhất được tạo ra để viết các giao ước thông minh chạy trên Máy ảo Ethereum (Ethereum Virtual Machine – EVM). Nó được phát triển bởi Ethereum, một nền tảng và hệ điều hành máy tính phân tán dựa trên blockchain. Vì Solidity được tạo ra để lưu ý đến Blockchain, nó phù hợp để giải quyết nhiều vấn đề mà các nhà phát triển Blockchain phải đối mặt. Solidity được phát triển tương tự như cú pháp ECMAScript nhưng nó có các tính năng như kiểu trả về khác nhau, nhập tĩnh, v.v. Vì vậy, nó là một ngôn ngữ tuyệt vời để học nếu bạn muốn tập trung chuyên sâu vào phát triển Blockchain.

5. Vyper

Vyper là một ngôn ngữ lập trình Blockchain mới có nguồn gốc từ Python 3. Vì vậy, cú pháp Vyper cũng là cú pháp Python 3 hợp lệ, mặc dù Vyper không có tất cả các tính năng của Python. Vyper được tạo ra để thay thế cho Solidity. Nó thường được sử dụng cho Máy ảo Ethereum (EVM), giống như Solidity. Tuy nhiên, Vyper có cấu trúc điều khiển khác với Solidity và nó cũng xử lý các vấn đề bảo mật theo cách khác. Vyper cũng đã loại bỏ nhiều chức năng OOPS trong Solidity cùng với các tính năng khác như vòng lặp vô hạn, công cụ sửa đổi, gọi đệ quy, v.v. Điều này giúp tránh các vấn đề bảo mật phát sinh do các tính năng này. Vì vậy, nếu bạn muốn có một ngôn ngữ phát triển Blockchain để viết các giao ước thông minh, hãy xem Vyper!

6. Golang

Go là một ngôn ngữ lập trình tuyệt vời để xây dựng hệ thống Blockchain nhanh chóng và hiệu quả. Đây là ngôn ngữ tốt nhất để tạo hyper ledger fabric, là nền tảng để phát triển các ứng dụng cho Blockchain. Vì Go được gõ tĩnh và là một ngôn ngữ lập trình biên dịch, nên nó hoàn hảo cho việc mã hóa Blockchain. Nó cũng có các tính năng khác giúp nâng cao hiệu suất như generics, lớp và kế thừa, hàm tạo, chú thích, ngoại lệ, v.v. Go cũng là một ngôn ngữ không phức tạp có thể học dễ dàng. Điều này là hiển nhiên bởi thực tế là có khoảng 800.000+ nhà phát triển trên mạng ngôn ngữ Go.

7. C#

C# về mặt cú pháp tương tự như Java và C++ nên nó lý tưởng như một ngôn ngữ lập trình Blockchain. Mặc dù ban đầu C# chỉ được tạo ra như một ngôn ngữ của Microsoft, nhưng bây giờ nó đã khá phổ biến và được coi là một trong những ngôn ngữ lập trình tốt nhất cho blockchain. Các nhà phát triển mã nguồn mở có thể dễ dàng tạo mã di động cao bằng C# sẽ chạy trên tất cả các thiết bị và nhiều hệ điều hành như Windows, Linux, Mac, Android, v.v. Ngoài ra, vì C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, các nhà phát triển Blockchain có thể đạt được tối đa hiệu suất khi phát triển blockchain tiếp theo của họ. Các dự án được viết bằng C# bao gồm Stratis, một nhà cung cấp dịch vụ Blockchain cho phép các doanh nghiệp dễ dàng tạo ứng dụng trên nền tảng Blockchain.

8. JavaScript

JavaScript là ngôn ngữ web phổ biến nhất và nhờ NodeJS, một môi trường thời gian chạy JavaScript, JavaScript cũng khá phổ biến với các nhà phát triển Blockchain. Họ có thể xây dựng các ứng dụng Blockchain sáng tạo và có khả năng cao bằng JavaScript vì nó đã được cài đặt trên hầu hết các hệ thống. Đây là một lợi thế lớn của JavaScript so với các ngôn ngữ lập trình khác vì mọi hệ thống web đều sử dụng JavaScript ở một mức độ nào đó. Vì vậy, các nhà phát triển không cần phải lo lắng về việc tích hợp trong khi sử dụng JavaScript và họ có thể chỉ tập trung vào logic ứng dụng cho Blockchain. Một ví dụ về điều này là Bộ phát triển Lisk Sidechain (Sidechain Development Kit – SDK) cho phép các nhà phát triển xây dựng, xuất bản và phân phối các ứng dụng Blockchain của họ được viết bằng JavaScript.

9. Simplicity

Tính đơn giản là một ngôn ngữ phát triển Blockchain cấp cao được tạo ra cho các hợp đồng thông minh. Trên thực tế, nó là một trong những ngôn ngữ lập trình tốt nhất để viết hợp đồng thông minh, cho cả lập trình viên chuyên nghiệp và nhà phát triển mã nguồn mở. Tính đơn giản cũng tập trung vào việc giảm bớt sự hiểu biết phức tạp và mức độ thấp của Bitcoin Script. Vì nó ẩn các thành phần logic cấp thấp khỏi các nhà phát triển Bitcoin, tính đơn giản làm tăng năng lực làm việc của các nhà phát triển, giúp tạo ra một giai đoạn phát triển nhanh hơn nhiều. Tính đơn giản cũng tương thích với nền tảng Elements, là một nền tảng Blockchain mã nguồn mở với các khả năng sidechain. Vì vậy, các nhà phát triển Blockchain xây dựng các sidechains trên Elements cũng có thể sử dụng nhiều chức năng và tính năng đơn giản.

10. Rholang

Rholang là một ngôn ngữ lập trình tuyệt vời để phát triển các giao ước thông minh. Ngôn ngữ này có cách tiếp cận chức năng hơn là cách tiếp cận hướng đối tượng, khá hữu ích trong việc giải quyết nhiều vấn đề blockchain. Đây cũng là một trong những lý do cho sự phổ biến của nó. Các ứng dụng Rholang đánh giá toàn bộ chương trình như một chuỗi các chức năng và giải quyết chúng một cách tuần tự. Điều này khác biệt rõ rệt so với các ngôn ngữ như C hoặc Python sử dụng các biến để lưu trữ dữ liệu và thay đổi giá trị của các biến theo thời gian. Do đó, Rholang có một mô hình lập trình chức năng hơn là một mô hình hướng đối tượng với nó là ngôn ngữ phát triển Blockchain phổ biến nhất trong danh mục này.

Trên đây là bài viết về lập trình blockchain có 10 ngôn ngữ lập trình hay được dùng. Hi vọng với những nội dung trên có thể giúp bạn hiểu biết thêm về Blockchain.

The post Lập Trình Blockchain Là Gì ? first appeared on Techacademy.

source https://techacademy.edu.vn/lap-trinh-blockchain-la-gi/

Các Phương Pháp Kiểm Thử Phần Mềm

Kiểm thử phần mềm là công việc nhằm đảm bảo hoạt động của ứng dụng vừa được phát triển. Để thực hiện công việc này tùy theo khả năng, kinh nghiệm mà kiểm thử viên có thể áp dụng các phương pháp kiểm thử phần mềm cơ bản sau: White box testing, Black box testing, Grey box testing.

I. Các Kỹ Thuật Kiểm Thử Phần Mềm

Trong bài học kiểm thử phần mềm này, Tehcacademy giới thiệu 3 kỹ thuật kiểm thử phần mềm phổ biến và thông dụng nhất hiện nay.

1. Phương pháp kiểm thử phần mềm White box testing

White box testing (Kiểm tra hộp màu trắng) là một kỹ thuật kiểm tra cấu trúc bên trong của phần mềm và lấy dữ liệu thử nghiệm từ logic / mã chương trình. Là phương pháp kiểm thử mà các chuyên gia tester tập trung vào các dữ liệu đầu vào và ra, truy cập thẳng vào bên trong source code. Các tên khác của thử nghiệm hộp trắng là thử nghiệm hộp mở, kiểm tra theo hướng logic hoặc thử nghiệm điều khiển đường dẫn hoặc thử nghiệm cấu trúc.

Phương pháp kiểm thử phần mềm White box testing
Phương pháp kiểm thử phần mềm White box testing

Các loại white box testing:

– API testing (application programming interface) – Kiểm thử ứng dụng bằng cách sử dụng các hàm API public và private.

– Code coverage – Là việc tạo các trường hợp test để thỏa mãn một số điều kiện bao phủ code – code coverage (ví dụ như, người thiết kế test có thể tạo ra các trường hợp test sao cho tất cả các câu lệnh của chương trình đều được thực thi ít nhất 1 lần).

– Fault injection methods – cải tiến bao phủ một trường hợp bằng cách đưa một số lỗi vào để test các đường dẫn code.

– Mutation testing methods.

– Static testing – White box testing bao gồm tất cả các phương pháp kiểm thử tĩnh (ví dụ review code).

Với phương pháp kiểm thử này, kiểm thử viên không cần hiểu biết về mã lệnh để xử lý chức năng đó thế nào. Các kiểm thử viên sẽ căn cứ vào tài liệu đặc tả, bản prototype của phần mềm cũng như dựa trên các testcase đã viết để kiểm tra chức năng. Cả hai hình thức trên đề trả về một cách đo độ bao phủ code, sự đo lường được tính bằng phần trăm %.

Ưu điểm:

  • Dễ dàng tự động hóa
  • Cung cấp các quy tắc dựa trên kỹ thuật rõ ràng cho thời điểm ngừng thử nghiệm.
  • Buộc các chuyên gia thử nghiệm phải suy luận cẩn thận về việc test lỗi vì vậy lỗi sẽ được triệt để.

Nhược điểm:

  • Khá tốn thời gian và công sức.
  • Vẫn sẽ tồn tại lỗi.
  • Để kiểm tra được bằng phương pháp này cần có kinh nghiệm và trình độ chuyên sâu về kiểm thử.

2. Phương pháp kiểm thử phần mềm Black box testing

Black box testing (Kiểm thử hộp đen) là một phương pháp kiểm thử phần mềm kiểm tra chức năng của ứng dụng dựa trên các đặc điểm kỹ thuật của nó. Nó còn được gọi là thử nghiệm dựa trên thông số kỹ thuật.

Phương pháp kiểm thử phần mềm Black box testing
Phương pháp kiểm thử phần mềm Black box testing

Các loại kiểm thử Black box:

  • Equivalence partitioning (phân vùng tương đương)
  • Boundary value analysis (phân tích giá trị biên)
  • All-pairs testing (kiểm thử tất cả các cặp)
  • Fuzz testing (cách test: nhập vào các điều kiện sai hoặc data một cách ngẫu nhiên)
  • Model-based testing (Kiểm thử dựa trên model)
  • Traceability matrix (các chức năng của chương trình được tạo thành một ma trận, các trường hợp test là sự kết hợp các dòng hoặc các cột có liên quan)
  • Exploratory testing (kiểm thử chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và khả năng focus vào việc test các chức năng của tester)
  • Specification-based testing (kiểm thử dựa vào chức năng).

Việc kiểm thử được tiến hành dựa vào việc kiểm thử chức năng của phần mềm xem nó có phù hợp với yêu cầu của người dùng hay không. Vì vậy, các tester nhập data vào phần mềm và chỉ cần xem kết quả của phần mềm và các mục tiêu test.

Ưu điểm:

  • Các tester khi dùng phương pháp này sẽ không cần liên quan đến code.
  • Có thể tìm được nhiều bug hơn.
  • Việc kiểm thử được thực hiện bởi một cách độc lập với các Dev, cho phép quan điểm khách quan và tránh sự thiên vị.

Nhược điểm:

  • Chỉ có một số lượng nhỏ các đầu vào có thể được kiểm tra và nhiều đường dẫn chương trình hoặc 1 vài phần cuối sẽ không được kiểm tra.
  • Các thử nghiệm có thể thừa nếu nhà thiết kế / nhà phát triển phần mềm đã chạy thử nghiệm.

Vì vậy, black box testing có ưu điểm là sản phẩm phần mềm được kiểm tra theo một quan điểm độc lập tuy vậy vẫn còn khá nhiều nhược điểm đáng lưu ý.

3. Grey box testing

Phương pháp Gray box testing là một trong các phương pháp test phần mềm phổ biến nhất hiện nay. Có thể nói phương pháp Gray Box testing là phương pháp của sự kết hợp giữa White box testing và Black box testing. Kiểm tra hộp màu xám cho khả năng kiểm tra cả hai mặt của một ứng dụng, lớp trình bày cũng như phần mã. Nó chủ yếu là hữu ích trong kiểm thử tích hợp và kiểm tra thâm nhập. Trong Kiểm thử Hộp xám, cấu trúc bên trong sản phẩm chỉ được biết một phần, Tester có thể truy cập vào cấu trúc dữ liệu bên trong và thuật toán của chương trình với mục đích là để thiết kế test case, nhưng khi test thì test như là người dùng cuối hoặc là ở mức hộp đen.

Grey box testing
Grey box testing

Kỹ thuật kiểm tra hộp xám:

– Kiểm tra ma trận: báo cáo trạng thái của dự án.

– Kiểm tra hồi quy : nó ngụ ý chạy lại các trường hợp thử nghiệm nếu các thay đổi mới được thực hiện.

– Kiểm tra mẫu: xác minh ứng dụng tốt cho thiết kế hoặc kiến ​​trúc và các mẫu của nó.

– Kiểm tra mảng trực giao : được sử dụng làm tập hợp con của tất cả các kết hợp có thể.

Ưu điểm:

– Là sự kết hợp của kiểm thử hộp đen và hộp trắng nên sẽ tối ưu hơn.

– Kiểm tra bằng phương pháp hộp màu xám có thể thiết kế kịch bản thử nghiệm phức tạp một cách thông minh hơn.

Nhược điểm:

– Rất khó để liên kết lỗi khi thực hiện kiểm tra hộp xám cho một ứng dụng có hệ thống phân tán.

Trên đây là 3 phương pháp kiểm thử phần mềm cơ bản nhất mà bất cứ một lập trình viên nào cũng cần nắm được. Việc lựa chọn phương pháp nào phụ thuộc vào khả năng cũng như dự án mà bạn thực hiện.

2. Nguyên lý kiểm thử phần mềm

Để đạt được kết quả kiểm thử tối ưu trong khi tiến hành kiểm thử phần mềm mà không đi lệch khỏi mục tiêu là điều cực kì quan trọng, làm thế nào để xác định rằng bạn đang theo đúng chiến lược kiểm thử? Để làm được điều đó, bạn cần tuân thủ một số nguyên lý kiểm thử cơ bản. Dưới đây là bảy nguyên lý kiểm thử phổ biến được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp phần mềm.

+ Kiểm thử đưa ra lỗi
+ Kiểm thử cạn kiệt là không thể
+ Kiểm thử càng sớm càng tốt
+ Sự tập trung của lỗi
+ Nghịch lý thuốc trừ sâu
+ Kiểm thử phụ thuộc vào ngữ cảnh
+ Không có lỗi – Sai lầm

7 Nguyên Lý Kiểm Thử Phần Mềm
7 Nguyên Lý Kiểm Thử Phần Mềm

2.1 Kiểm thử đưa ra lỗi

Kiểm thử có thể cho thấy rằng phần mềm đang có lỗi, nhưng không thể chứng minh rằng phần mềm không có lỗi. Kiểm thử được thực hiện bằng những kĩ thuật khác nhau. Kiểm thử làm giảm xác suất lỗi chưa tìm thấy vẫn còn trong phần mềm, ngay cả khi đã kiểm thử nghiêm ngặt phần mềm vẫn có thể còn lỗi. Vì vậy chúng ta phải tìm được càng nhiều lỗi càng tốt.

2.2 Kiểm thử cạn kiệt là không thể

Nguyên lý này nói rằng, kiểm tra mọi thứ trong phần mềm một cách trọn vẹn là không thể. Kiểm thử với tất cả các kết hợp đầu vào và đầu ra, với tất cả các kịch bản là không thể trừ phi nó chỉ bao gồm ít trường hợp thì có thể kiểm thử toàn bộ. Thay vì kiểm thử toàn bộ, việc phân tích rủi ro và dựa trên sự mức độ ưu tiên chúng ta có thể tập trung việc kiểm thử vào một số điểm cần thiết, có nguy cơ lỗi cao hơn.

2.3 Kiểm thử càng sớm càng tốt

Nguyên lý này yêu cầu bắt đầu thử nghiệm phần mềm trong giai đoạn đầu của vòng đời phát triển phần mềm. Các hoạt động kiểm thử phần mềm từ giai đoạn đầu sẽ giúp phát hiện bug sớm hơn. Nó cho phép chuyển giao phần mềm theo yêu cầu đúng thời gian với chất lượng dự kiến.

2.4 Sự tập trung của lỗi

Thông thường, lỗi tập trung vào những module, thành phần chức năng chính của hệ thống. Nếu xác định được điều này bạn sẽ tập trung vào tìm kiếm lỗi quanh khu vực được xác định. Nó được coi là một trong những cách hiệu quả nhất để thực hiện kiểm tra hiệu quả.

2.5 Nghịch lý thuốc trừ sâu

Nếu bạn sử dụng cùng một tập hợp các trường hợp kiểm thử liên tục, sau đó một thời gian các trường hợp kiểm thử không tìm thấy lỗi nào mới. Hiệu quả của các trường hợp kiểm thử bắt đầu giảm xuống sau một số lần thực hiện, vì vậy luôn luôn chúng ta phải luôn xem xét và sửa đổi các trường hợp kiểm thử trên một khoảng thời gian thường xuyên.

2.6 Kiểm thử phụ thuộc vào ngữ cảnh

Theo nguyên tắc này thì việc kiểm thử phụ thuộc vào ngữ cảnh và chúng ta phải tiếp cận kiểm thử theo nhiều ngữ cảnh khác nhau.

Nếu bạn đang kiểm thử ứng dụng web và ứng dụng di động bằng cách sử dụng chiến lược kiểm thử giống nhau, thì đó là sai. Chiến lược để kiểm thử ứng dụng web sẽ khác với kiểm thử ứng dụng cho thiết bị di động của Android.

2.7 Không có lỗi – Sai lầm

Việc không tìm thấy lỗi trên sản phẩm không đồng nghĩa với việc sản phẩm đã sẵn sàng để tung ra thị trường. Việc không tìm thấy lỗi cũng có thể là do bộ trường hợp kiểm thử được tạo ra chỉ nhằm kiểm tra những tính năng được làm đúng theo yêu cầu thay vì nhằm tìm kiếm lỗi mới.

Bài viết này chỉ hy vọng giúp các bạn hiểu cơ bản về “Phương pháp kiểm thử phần mềm” và “Nguyên lý kiểm thử phần mềm” .Bạn cần tìm hiểu thêm để có thể hiểu sâu hơn về các phương pháp cũng như những nguyên lý này cũng như áp dụng hiệu quả nó vào công việc của bạn.

The post Các Phương Pháp Kiểm Thử Phần Mềm first appeared on Techacademy.

source https://techacademy.edu.vn/cac-phuong-phap-kiem-thu-phan-mem/