Ngôn ngữ lập trình Java ban đầu được phát triển bởi Sun Microsystems do James Gosling khởi xướng và phát hành vào năm 1995 (Java 1.0 [J2SE]). Tính đến thời điểm này (tháng 2/2015) phiên bản mới nhất của Java Standard Edition (JSE) là 8. Với ưu thế về đa nền tảng (multi platform) Java càng lúc càng được ứng dụng rộng rãi trên nhiều thiết bị từ máy tính đến mobile và nhiều thiết bị phần cứng khác…
Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên nó cũng có 4 đặc điểm chung của các ngôn ngữ hướng đối tượng
Tính trừu tượng (Abstraction): là tiến trình xác định và nhóm các thuộc tính, các hành động liên quan đến một thực thể đặc thù, xét trong mối tương quan với ứng dụng đang phát triển.
Tính đa hình (Polymorphism): cho phép một phương thức có các tác động khác nhau trên nhiều loại đối tượng khác nhau. Với tính đa hình, nếu cùng một phương thức ứng dụng cho các đối tượng thuộc các lớp khác nhau thì nó đưa đến những kết quả khác nhau. Bản chất của sự việc chính là phương thức này bao gồm cùng một số lượng các tham số.
Tính kế thừa (Inheritance): Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại.
Tính đóng gói (Encapsulation): là tiến trình che giấu việc thực thi những chi tiết của một đối tượng đối với người sử dụng đối tượng ấy.
Bên cạnh đó Java còn có một số đặc tính khác:
Độc lập nền (Write Once, Run Anywhere): Không giống như nhiều ngôn ngữ lập trình khác như C và C ++, khi Java được biên dịch, nó không được biên dịch sang mã máy cụ thể, mà thay vào đó là mã byte code chạy trên máy ảo Java (JVM). Điều này đồng nghĩa với việc bất cứ thiết bị nào có cài đặt JVM sẽ có thể thực thi được các chương trình Java.
Đơn giản: học Java thật sự dễ hơn nhiều so với C/C++, nếu bạn đã quen với các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thì việc học Java sẽ dễ dàng hơn. Java trở nên đơn giản hơn so với C/C++ do đã loại bỏ tính đa kế thừa và phép toán con trỏ từ C/C++.
Bảo mật: Java hỗ trợ bảo mật rất tốt bởi các thuật toán mã hóa như mã hóa một chiều (one way hashing) hoặc mã hóa công cộng (public key)…
Đa luồng: Với tính năng đa luồng Java có thể viết chương trình có thể thực thi nhiều task cùng một lúc. Tính năng này thường được xử dụng rất nhiều trong lập trình game.
Hiệu suất cao nhờ vào trình thu gom rác (garbage collection), giải phóng bộ nhớ đối với các đối tượng không được dùng đến.
Linh hoạt: Java được xem là linh hoạt hơn C/C ++ vì nó được thiết kế để thích ứng với nhiều môi trường phát triển.
Java được sử dụng để làm gì?
Viết ứng dụng web (J2EE): Java thường được sử dụng để xây dựng các hệ thống web lớn đòi hỏi độ bảo mật cao, số lượng người dùng lớn như ngân hàng, phần mềm quản lý bệnh viện, CRM, HRM…. Đối với các website nhỏ thông thường rất ít viết bằng Java.
Viết ứng dụng mobile (J2ME): Trước đây nền tảng J2ME thường được sử dụng để viết game và app cho di động feature phone (file .jar) và giờ đây khi smartphone Android lên ngôi Java lại tiếp tục được sử dụng để viết app và game cho nền tảng Android (file .apk).
Viết ứng dụng desktop (J2SE): Các ứng dụng desktop viết bằng Java thật sự không nhiều có thể kể đến một số phần mềm như JMeter hoặc Designer Vista. Lợi thế lớn nhất của ứng dụng Java là bạn chỉ viết một lần và sau đó có thể đem chương trình lên Windows, Linux hay Mac để chạy mà không cần phải viết lại. Tuy nhiên do chạy trên JVM nên performance của ứng dụng thấp hơn một chút so với các ngôn ngữ như C/C++, C#.
Sử dụng gì để lập trình Java?
Để lập trình Java bạn cần đến:
JDK (Java Development KIT): bao gồm JRE (Java Runtime Enviroment) và thư viện để phát triển.
IDE (Integrated Development Environment): là ứng dụng giúp lập trình viên phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn. Bạn có thể sử dụng Netbeans, Eclipse hoặc IntellịIDEA để phát triển.
HTML là chữ viết tắt của cụm từ HyperText Markup Language((Xem thêm tại http://vi.wikipedia.org/wiki/HTML)) (dịch là Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) được sử dụng để tạo một trang web, trên một website có thể sẽ chứa nhiều trang và mỗi trang được quy ra là một tài liệu HTML (thi thoảng mình sẽ ghi là một tập tin HTML). Cha đẻ của HTML là Tim Berners-Lee, cũng là người khai sinh ra World Wide Web và chủ tịch của World Wide Web Consortium (W3C – tổ chức thiết lập ra các chuẩn trên môi trường Internet).
Một tài liệu HTML được hình thành bởi các phần tử HTML (HTML Elements) được quy định bằng các cặp thẻ (tag), các cặp thẻ này được bao bọc bởi một dấu ngoặc ngọn (ví dụ <html>) và thường là sẽ được khai báo thành một cặp, bao gồm thẻ mở và thẻ đóng (ví <strong> dụ </strong> và ). Các văn bản muốn được đánh dấu bằng HTML sẽ được khai báo bên trong cặp thẻ (ví dụ <strong>Đây là chữ in đậm</strong>). Nhưng một số thẻ đặc biệt lại không có thẻ đóng và dữ liệu được khai báo sẽ nằm trong các thuộc tính (ví dụ như thẻ <img>).
Một tập tin HTML sẽ bao gồm các phần tử HTML và được lưu lại dưới đuôi mở rộng là .html hoặc .htm.
II. HTML được xử lý ra sao?
Khi một tập tin HTML được hình thành, việc xử lý nó sẽ do trình duyệt web đảm nhận. Trình duyệt sẽ đóng vai trò đọc hiểu nội dung HTML từ các thẻ bên trong và sẽ chuyển sang dạng văn bản đã được đánh dấu để đọc, nghe hoặc hiểu (do các bot máy tính hiểu).
Để kiểm tra, bạn có thể sử dụng khung nội dung bên dưới và chuyển qua lại giữa phần HTML và Result để xem kết quả của một tập tin HTML sau khi được xử lý.
III. Cấu trúc một đoạn HTML
Như mình đã nói ở trên, HTML sẽ được khai báo bằng các phần tử bởi các từ khóa. Nội dung nằm bên trong cặp từ khóa sẽ là nội dung bạn cần định dạng với HTML. Ví dụ dưới đây là một đoạn HTML khai báo một đoạn văn bản.
<p>Đây là một đoạn văn bản trong HTML.</p>
Ngoài ra, trong các thẻ còn có các thuộc tính, thuộc tính sẽ đặt bên trong thẻ mở đầu, mỗi thuộc tính sẽ có giá trị được đặt trong dấu ngoặc kép và cách nhau bởi dấu bằng (=) với tên thuộc tính. Ví dụ dưới đây là một thẻ có sử dụng thuộc tính-
<form action="https://thachpham.com"> </form>
Một thẻ có thể sử dụng nhiều thuộc tính chứ không phải chỉ một thuộc tính nhé.
IV. Dùng chương trình gì để tạo tập tin HTML?
HTML là một tập tin siêu văn bản nên bạn có thể dùng các chương trình soạn thảo văn bản không có chức năng định dạng văn bản để tạo ra một tập tin HTML. Trong Windows, bạn có thể dùng Notepad để tạo ra một tập tin HTML, còn trên Mac thì có thể dùng TextEdit và Vim trên các hệ điều hành Linux khác. Miễn là sau đó bạn phải lưu tập tin thành đuôi .html và sử dụng trình duyệt website để đọc nó.
Tuy nhiên Notepad lại quá đơn giản để sử dụng cho mục đích soạn thảo, nên từ các bài sau chúng ta sẽ dùng một chương trình khác tương tự để soạn thảo HTML. Và mình cũng không bao giờ khuyến khích bạn sửa một tập tin HTML bất kỳ bằng chương trinh Notepad để tránh gặp các lỗi hiển thị ký tự tiếng Việt.
V. HTML đóng vai trò gì trong website?
Như mình đã nói, HTML là một ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản nên nó sẽ có vai trò xây dựng cấu trúc siêu văn bản trên một website, hoặc khai báo các tập tin kỹ thuật số (media) như hình ảnh, video, nhạc.
Điều đó không có nghĩa là chỉ sử dụng HTML để tạo ra một website mà HTML chỉ đóng một vai trò hình thành trên website. Ví dụ một website như Thachpham.com sẽ được hình thành bởi:
HTML – Xây dựng cấu trúc và định dạng các siêu văn bản.
CSS – Định dạng các siêu văn bản dạng thô tạo ra từ HTML thành một bố cục website, có màu sắc, ảnh nền,….
Javascript – Tạo ra các sự kiện tương tác với hành vi của người dùng (ví dụ nhấp vào ảnh trên nó sẽ có hiệu ứng phóng to).
PHP – Ngôn ngữ lập trình để xử lý và trao đổi dữ liệu giữa máy chủ đến trình duyệt (ví dụ như các bài viết sẽ được lưu trong máy chủ).
MySQL – Hệ quản trị cơ sở dữ liệu truy vấn có cấu trúc (SQL – ví dụ như các bài viết sẽ được lưu lại với dạng dữ liệu SQL).
Nhưng ở đây, tạm thời bạn chỉ cần quan tâm đến HTML mà thôi. Dễ hiểu hơn, bạn hãy nghĩ rằng nếu website là một cơ thể hoàn chỉnh thì HTML chính là bộ xương của cơ thể đó, nó như là một cái khung sườn vậy.
Như vậy, dù website thuộc thể loại nào, giao tiếp với ngôn ngữ lập trình nào để xử lý dữ liệu thì vẫn phải cần HTML để hiển thị nội dung ra cho người truy cập xem.
Nhân tiện đây mình cũng nói luôn, website có hai loại chính:
Website tĩnh (static web) – Là một website không giao tiếp với máy chủ web để gửi nhận dữ liệu mà chỉ có các dữ liệu được khai báo sẵn bằng HTML và trình duyệt đọc.
Website động (dynamic web) – Là một website sẽ giao tiếp với một máy chủ để gửi nhận dữ liệu, các dữ liệu đó sẽ gửi ra ngoài cho người dùng bằng văn bản HTML và trình duyệt sẽ hiển thị nó. Để một website có thể giao tiếp với máy chủ web thì sẽ dùng một số ngôn ngữ lập trình dạng server-side như PHP, ASP.NET, Ruby,..để thực hiện. Ví dụ như một website làm bằng WordPress là website động.
IV. Tài nguyên tham khảo HTML
Trong serie này mình không có nói hết về các thẻ trong HTML mà chỉ nói qua các thẻ quan trọng nhất vì bạn sẽ sử dụng nó thường xuyên. Vì vậy, bạn hãy vào trang HTML Reference để tham khảo ý nghĩa và cách sử dụng của tất cả các thẻ HTML.
Ở trên mình đã giải thích khá chi tiết và cặn kẽ về HTML và vai trò của nó trên website là như thế nào. Thoạt nhìn có thể bạn sẽ tưởng các thông tin này chỉ mang tính tham khảo nhưng đó lại là các thông tin cực kỳ quan trọng, vì bạn đã làm web thì phải hiểu rõ về nó.
Ở các bài sau, chúng ta sẽ đi vào việc chuẩn bị để soạn thảo một tập tin HTML đầu tiên và chạy thử nó nhé.
Thuật ngữ ” Internet of things”( viết tắt là IoT) dạo gần đây xuất hiện khá nhiều và thu hút không ít sự quan tâm chú ý của thế giới công nghệ. Vì sự bùng nổ của IoT trong tương lai sẽ có tác động mãnh mẽ tới cuộc sống, công việc và xã hội loài người.
Thực tế, Internet of things đã manh nha từ nhiều thập kỹ trước. Tuy nhiên mãi đến năm 1999 cụm từ IoT mới được đưa ra bởi Kevin Ashton , Ông là một nhà khoa học đã sáng lập ra Trung tâm Auto-ID ở đại học MIT, nơi thiết lập các quy chuẩn toàn cầu cho RFID (một phương thức giao tiếp không dây dùng sóng radio) cũng như một số loại cảm biến khác.
I. Internet of things là gì?
Theo định nghĩa của Wikipedia
Mạng lưới vạn vật kết nối Internet hoặc là Mạng lưới thiết bị kết nối Internet viết tắt là IoT (tiếng Anh: Internet of Things) là một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình, và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máy tính. IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet. Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó.
Hay hiểu một cách đơn giản IoT là tất cả các thiết bị có thể kết nối với nhau . Việc kết nối thì có thể thực hiện qua Wi-Fi, mạng viễn thông băng rộng (3G, 4G), Bluetooth, ZigBee, hồng ngoại… Các thiết bị có thể là điện thoại thông minh, máy pha cafe, máy giặt, tai nghe, bóng đèn, và nhiều thiết bị khác. Cisco, nhà cung cấp giải pháp và thiết bị mạng hàng đầu hiện nay dự báo: Đến năm 2020, sẽ có khoảng 50 tỷ đồ vật kết nối vào Internet, thậm chí con số này còn gia tăng nhiều hơn nữa. IoT sẽ là mạng khổng lồ kết nối tất cả mọi thứ, bao gồm cả con người và sẽ tồn tại các mối quan hệ giữa người và người, người và thiết bị, thiết bị và thiết bị. Một mạng lưới IoT có thể chứa đến 50 đến 100 nghìn tỉ đối tượng được kết nối và mạng lưới này có thể theo dõi sự di chuyển của từng đối tượng. Một con người sống trong thành thị có thể bị bao bọc xung quanh bởi 1000 đến 5000 đối tượng có khả năng theo dõi.
II. Đặc tính cơ bản
+ Tính kết nối liên thông(interconnectivity): với IoT, bất cứ điều gì cũng có thể kết nối với nhau thông qua mạng lưới thông tin và cơ sở hạ tầng liên lạc tổng thể.
+ Những dịch vụ liên quan đến “Things”: hệ thống IoT có khả năng cung cấp các dịch vụ liên quan đến “Things”, chẳng hạn như bảo vệ sự riêng tư và nhất quán giữa Physical Thing và Virtual Thing. Để cung cấp được dịch vụ này, cả công nghệ phần cứng và công nghệ thông tin(phần mềm) sẽ phải thay đổi.
+ Tính không đồng nhất: Các thiết bị trong IoT là không đồng nhất vì nó có phần cứng khác nhau, và network khác nhau. Các thiết bị giữa các network có thể tương tác với nhau nhờ vào sự liên kết của các network.
+ Thay đổi linh hoạt: Status của các thiết bị tự động thay đổi, ví dụ, ngủ và thức dậy, kết nối hoặc bị ngắt, vị trí thiết bị đã thay đổi,và tốc độ đã thay đổi… Hơn nữa, số lượng thiết bị có thể tự động thay đổi.
+ Quy mô lớn: Sẽ có một số lượng rất lớn các thiết bị được quản lý và giao tiếp với nhau. Số lượng này lớn hơn nhiều so với số lượng máy tính kết nối Internet hiện nay. Số lượng các thông tin được truyền bởi thiết bị sẽ lớn hơn nhiều so với được truyền bởi con người.
III. Yêu cầu ở mức high-level đối với một hệ thống IoT
Một hệ thống IoT phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Kết nối dựa trên sự nhận diện: Nghĩa là các “Things” phải có ID riêng biệt. Hệ thống IoT cần hỗ trợ các kết nối giữa các “Things”, và kết nối được thiết lập dựa trên định danh (ID) của Things.
+ Khả năng cộng tác: hệ thống IoT khả năng tương tác qua lại giữa các network và Things.
+ Khả năng tự quản của network: Bao gồm tự quản lý, tự cấu hình, tự chữa bệnh, tự tối ưu hóa và tự có cơ chế bảo vệ. Điều này cần thiết để network có thể thích ứng với các domains ứng dụng khác nhau, môi trường truyền thông khác nhau, và nhiều loại thiết bị khác nhau.
+ Dịch vụ thoả thuận: dịch vụ này để có thể được cung cấp bằng cách thu thập, giao tiếp và xử lý tự động các dữ liệu giữa các “Things” dựa trên các quy tắc(rules) được thiết lập bởi người vận hành hoặc tùy chỉnh bởi các người dùng.
+ Các Khả năng dựa vào vị trí(location-based capabilities): Thông tin liên lạc và các dịch vụ liên quan đến một cái gì đó sẽ phụ thuộc vào thông tin vị trí của Things và người sử dụng. Hệ thống IoT có thể biết và theo dõi vị trí một cách tự động. Các dịch vụ dựa trên vị trí có thể bị hạn chế bởi luật pháp hay quy định, và phải tuân thủ các yêu cầu an ninh.
+ Bảo mật: Trong IoT, nhiều “Things” được kết nối với nhau. Chình điều này làm tăng mối nguy trong bảo mật, chẳng hạn như bí mật thông tin bị tiết lộ, xác thực sai, hay dữ liệu bị thay đổi hay làm giả.
+ Bảo vệ tính riêng tư: tất cả các “Things” đều có chủ sở hữu và người sử dụng của nó. Dữ liệu thu thập được từ các “Things” có thể chứa thông tin cá nhân liên quan chủ sở hữu hoặc người sử dụng nó. Các hệ thống IoT cần bảo vệ sự riêng tư trong quá trình truyền dữ liệu, tập hợp, lưu trữ, khai thác và xử lý. Bảo vệ sự riêng tư không nên thiết lập một rào cản đối với xác thực nguồn dữ liệu.
+ Plug and play: các Things phải được plug-and-play một cách dễ dàng và tiện dụng.
+ Khả năng quản lý: hệ thống IoT cần phải hỗ trợ tính năng quản lý các “Things” để đảm bảo network hoạt động bình thường. Ứng dụng IoT thường làm việc tự động mà không cần sự tham gia người, nhưng toàn bộ quá trình hoạt động của họ nên được quản lý bởi các bên liên quan.
IV. Ứng dụng của IoT
IoT có ứng dụng rộng vô cùng, có thể kể ra một số thư như sau:
• Quản lí chất thải
• Quản lí và lập kế hoạch quản lí đô thị
• Quản lí môi trường
• Phản hồi trong các tinh huống khẩn cấp
• Mua sắm thông minh
• Quản lí các thiết bị cá nhân
• Đồng hồ đo thông minh
• Tự động hóa ngôi nhà
• …
Tác động của IoT rất đa dạng, trên các lĩnh vực: quản lý hạ tầng, y tế, xây dựng và tự động hóa, giao thông…. Cụ thể trong lĩnh vực y tế, Thiết bị IoT có thể được sử dụng để cho phép theo dõi sức khỏe từ xa và hệ thống thông báo khẩn cấp. Các thiết bị theo dõi sức khỏe có thể dao động từ huyết áp và nhịp tim màn với các thiết bị tiên tiến có khả năng giám sát cấy ghép đặc biệt, chẳng hạn như máy điều hòa nhịp hoặc trợ thính tiên tiến. cảm biến đặc biệt cũng có thể được trang bị trong không gian sống để theo dõi sức khỏe và thịnh vượng chung là người già, trong khi cũng bảo đảm xử lý thích hợp đang được quản trị và hỗ trợ người dân lấy lại mất tính di động thông qua điều trị là tốt. thiết bị tiêu dùng khác để khuyến khích lối sống lành mạnh, chẳng hạn như, quy mô kết nối hoặc máy theo dõi tim mặc.
V. IoT trong tương lai
Vì sao Cisco, Intel, và Qualcomm tài trợ khởi nghiệp cho IoT? Vì Tiềm năng hưởng lợi từ việc đầu tư vào các công ty khởi nghiệp đáng để mạo hiểm cho các hãng công nghệ khổng lồ. Như trong năm 2014, Intel kiếm hơn 2 tỷ USD từ Internet of Things
Những con số khẳng định IoT là xu hướng của tương lai
Internet of Things đến năm 2020:
+ 4 tỷ người kết nối với nhau
+ 4 ngàn tỷ USD doanh thu
+ Hơn 25 triệu ứng dụng
+ Hơn 25 tỷ hệ thống nhúng và hệ thống thông minh
+ 50 ngàn tỷ Gigabytes dữ liệu
Để làm nghề lập trình, trước hết các bạn phải hiểu thế nào là lập trình viên. Lập trình viên là người thiết kế, xây dựng và bảo trì các chương trình máy tính (phần mềm). Bằng cách thao tác các đoạn mã (các ngôn ngữ) trên các công cụ lập trình, họ có thể tạo ra các chương trình mới, sửa lỗi hay nâng cấp chương trình đó để tăng tính hiệu quả của việc sử dụng máy tính.
Các lập trình viên thường có thể làm việc trên nhiều ngôn ngữ lập trình, trong đó chủ yếu là lập trình web Java, C++, php, Asp, ASP.Net, Visual Basic.Net và C#.
II. Công việc của một lập trình viên
Công việc của lập trình viên có thể được phân chia cụ thể thành: lập trình web, lập trình hệ thống, lập trình database, lập trình game, lập trình mobile.
Các nhiệm vụ chính của một lập trình viên đó là:
+ Xây dựng mới một ứng dụng
+ Nâng cấp và sửa chữa các ứng dụng có sẵn
+ Xây dựng các chức năng xử lý
+ Nghiên cứu và phát triển công nghệ mới
III. Những yếu tố để trở thành Lập trình viên?
Nghề lập trình đòi hỏi sự sáng tạo cũng như các kỹ năng đánh giá, phân tích yêu cầu của dự án, đưa ra các giải pháp thiết kế hoặc cách tiếp cận công nghệ mới khi gặp những framework thiết kế chưa kỹ hoặc công nghệ thay đổi.
1, Suy nghĩ một cách logic
Logic là điều quan trọng nhất trong lập trình. Bạn phải có đủ nhạy bén, linh hoạt và khả năng phán xét cao để giải quyết một vấn đề triệt để bằng phương pháp logic. Vì thế, nếu không có khả năng suy luận logic thì chắc chắn một điều nghề lập trình không thích hợp với bạn. Bạn sẽ cảm thấy nhàm chán và nhức đầu khi theo đuổi các đoạn code của chương trình, các vấn đề về debug (gỡ rối), về lỗi, về dấu chấm, dấu phẩy…
2, Tiếp cận vấn đề có thứ tự và luôn chú ý tới chi tiết
Các lập trình viên nên tập cho mình thói quen cẩn thận và luôn chú ý đến từng chi tiết. Đôi khi những chi tiết rất nhỏ, bạn vô tình bỏ qua, thì bạn phải ân hận khi mất hàng ngàn giờ chỉ để tìm những lỗi nhỏ đó. Bạn cần có kỹ năng truyền đạt thông tin tốt cũng như viết chương trình của mình một cách mạch lạc, có cấu trúc để đồng nghiệp của bạn có thể biết được tại sao bạn lại viết đoạn mã như vậy và cái gì tiếp theo sẽ xảy ra trong chương trình của bạn.
3, Làm việc nhóm
Đa số, công việc lập trình đều làm việc theo nhóm. Khả năng để bạn thích ứng, và chia sẻ những ý kiến của bạn tại công ty chiếm vị trí rất quan trọng. Bạn phải biết cách phối hợp công việc với cộng sự, khả năng thuyết trình, giao tiếp, ứng xử của bạn sẽ được sử dụng tối đa trong môi trường làm việc này.
4, Làm việc một mình trong thời gian dài
Thời hạn của dự án luôn làm bạn đau đầu. Có đôi lúc, bạn phải ngồi làm việc một mình, do đó, bạn cần phải có tính độc lập cao hơn, biết tổ chức và sắp xếp thời gian để hoàn thành dự án đúng lúc. Để được như vậy, bạn cần phải ghi danh sách những việc bạn phải làm và có ý chí quyết tâm cao khi làm việc một mình.
5, Kỹ năng thiết kế
Công việc phân tích và thiết kế luôn là công việc rất quan trọng của lập trình. Bạn có thể phải thiết kế toàn bộ một hệ thống cho kinh doanh, bao gồm các bảng lưu trữ thông tin, các giao diện để nhập xuất thông tin hay các tài liệu kỹ thuật liên quan đến chương trình… Bạn phải giỏi trong việc lắng nghe và chuyển đổi các yêu cầu của các khách hàng đơn lẻ, các nhóm khách hàng và thậm chí cả việc kinh doanh thành các ứng dụng. Các chương trình của bạn phải dễ dùng và có hiệu quả cao. Do vậy, bất kỳ kỹ năng thiết kế nào của bạn cũng sẽ rất hữu ích trong lĩnh vực này.
6, Kiên nhẫn
Các vấn đề mà các lập trình viên phải giải quyết thường là các vấn đề khó có thể giải quyết ngay lập tức. Nó mất nhiều giờ, nhiều ngày, thậm chí nhiều tháng làm việc một cách cẩn thận để giải quyết, tìm hướng đi. Nhiều khi bạn đi sai hướng lại phải quay lại giải quyết từ phần đã giải quyết đúng và bắt đầu lại.
7, Tự học
Không trường lớp nào có thể đào tạo cho bạn tất cả những thứ bạn cần cho công việc lập trình sau này. Chính vì thế, khả năng tự học qua sách vở, tài liệu, internet và qua cả bạn bè nữa là không thể thiếu. Kết hợp với những dự án làm việc trong thực tế, bạn sẽ dần dần thành thạo những gì mình đã tự học được.
Quan trọng nhất đối với các bạn muốn theo đuổi nghề lập trình đó là lòng đam mê và mong muốn chinh phục những thử thách. Ngay bây giờ, nếu bạn đã có sẵn niềm đam mê hãy bắt đầu bằng việc tham gia một trong những khoá đào tạo căn bản để mở đầu một chân trời mới và tiếp cận với kho tàng kiến thức khổng lồ.
IV. Các cấp bậc của nghề lập trình viên
Không phải tất cả lập trình viên đều có trình độ như nhau, để trở thành một lập trình viên xuất sắc, bạn sẽ phải trải qua thời gian khổ luyện lâu dài. Các cấp độ của một lập trình viên gồm:
Junior Developer ($500 – $1000): có dưới 3 năm kinh nghiệm, hiểu biết tổng thể về cơ sở dữ liệu, vòng đời các ứng dụng, ở trình độ này bạn có thể viết được các ứng dụng đơn giản.
Senior Developer ($1000 – $1500): có từ 4 – 10 năm kinh nghiệm, ở cấp độ này bạn đã có kiến thức sâu hơn và có thể lập trình được các ứng dụng phức tạp.
Leader Developer ($1500 – $2000): có 7 – 10 năm kinh nghiệm, ở cấp độ này, bạn đã có các kỹ năng của một senior developer và có thể làm việc như một kỹ sư độc lập hoặc lãnh đạo một nhóm các lập trình viên.
Mid-level Manager – Quản lý cấp trung ($1500 – $2500): là người quản lý các lập trình viên, và làm việc dưới quyền của quản lý cấp cao, ở một số tổ chức họ có quyền thuê và sa thải nhân viên của mình. Các chức danh ở cấp độ này là Product Manager, Project Manager,…
Senior Leader – Quản lý cấp cao (trên $2000): lãnh đạo các quản lý cấp dưới của mình và báo cáo lên Ban Giám đốc công ty. Các chức danh ở cấp độ này có thể là: VP, CTP hoặc CEO.
Ngôn ngữ lập trình là một loại ngôn ngữ đặc biệt được thiết kế để giúp các lập trình viên có thể dựa trên đó viết các chỉ dẫn để máy tính thực hiện một hoặc nhiều tác vụ cho trước.
Ngôn ngữ lập trình định nghĩa một bộ các quy tắc viết mã lệnh (còn gọi là cú pháp) để lập trình viên có thể dựa vào đó viết các chỉ dẫn thực hiện các tác vụ cụ thể cho máy tính. Các ngôn ngữ lập trình khác nhau có các quy tắc riêng khác nhau.
Ví dụ với ngôn ngữ PHP để hiển thị một thông báo ra về năm hiện tại màn hình chúng ta có thể viết như sau:
echo "Xin chào!";
Đối với ngôn ngữ Ruby chúng ta lại sử dụng cú pháp khác:
puts("Xin chào!");
II. Tại Sao Có Nhiều Ngôn Ngữ Lập Trình
Lý do có nhiều ngôn ngữ lập trình là bởi vì mỗi ngôn ngữ lập trình thường được thiết kế để phục vụ các mục đích (porpose) khác nhau. Ví dụ như một số ngôn ngữ được thiết kế để thực hiện các tác vụ về thống kê mô tả, chạy các phân tích, hay nói cách khác các tác vụ có tính học thuật. Trong khi đó một số ngôn ngữ được thiết kế để viết lập trình các trang web, một số khác thì để lập trình ứng dụng mobile…
Một số ngôn ngữ có thể sử dụng cho tất cả các mục đích được gọi là ngôn ngữ đa mục đích (general purpose pgoramming language).
Các ngôn ngữ đa mục đích phổ biến được dùng hiện nay có thể kể đến đó là C, C++, Java, Python, Ruby, PHP, Objective-C…
III. Các loại ngôn ngữ lập trình
Phân theo cách một chương trình phần mềm được viết sử dụng một ngôn ngữ lập trình được chạy như thế nào thì chúng ta có thể phân chia ngôn ngữ lập trình theo hai nhánh khác nhau:
+ Ngôn ngữ lập trình kịch bản (scripting language):
ứng dụng phần mềm (còn gọi là chương trình phần mềm) viết với những ngôn ngữ dạng này có thể được chạy trực tiếp mà không cần một quá trình trung gian chuyển tiếp mã lệnh của chương trình về mã máy (chỉ gồm các số 0 và 1).
+ Ngôn ngữ lập trình biên soạn (compiled language):
ứng dụng phần mềm viết với những ngôn ngữ dạng này cần được chuyển tiếp (hay biên soạn tiếng anh là compiled) về mã máy trước khi được máy tính chạy.
Các ngôn ngữ lập trình kịch bản phổ biến có thể kể đến như PHP, Ruby, Python, JavaScript…
Các ngôn ngữ lập trình kịch bản phổ biến có thể kể đến như C, Java, C++, Objective-C…
IV. Đặc điểm chung của ngôn ngữ lập trình
Mỗi ngôn ngữ lập trình có thể được xem như là một tập hợp của các chi tiết kỹ thuật chú trọng đến cú pháp, từ vựng, và ý nghĩa của ngôn ngữ.
Những chi tiết kỹ thuật này thường bao gồm:
+ Dữ liệu và cấu trúc dữ liệu
+ Câu lệnh và dòng điều khiển
+ Các tên và các tham số
+ Các cơ chế tham khảo và sự tái sử dụng
Đối với các ngôn ngữ phổ biến hoặc có lịch sử lâu dài, người ta thường tổ chức các hội thảo chuẩn hoá nhằm tạo ra và công bố các tiêu chuẩn chính thức cho ngôn ngữ đó, cũng như thảo luận về việc mở rộng, bổ sung cho các tiêu chuẩn trước đó. Ví dụ: Với ngôn ngữ C++, hội đồng tiêu chuẩn ANSI C++ và ISO C++ đã tổ chức đến 13 cuộc hội thảo để điều chỉnh và nâng cấp ngôn ngữ này. (Xem thêm Comeau.Computing). Đối với các ngôn ngữ lập trình web như JavaScript, ta có chuẩn ECMA, W3C.
Hiện nay, ReactJS đang nhận được rất nhiều sự chú ý và nó đang trở nên rất phổ biến, điều này khiến các lập trình viên muốn tìm hiểu và thử làm việc với React. Vậy tự học lập trình react native thế nào cho hiệu quả tốt nhất ? Tìm hiểu ngay bài viết dưới đây
I. Tại sao nên học lập trình react native
1, React Native mở ra một tương lai mới cho các ứng dụng di động
Với cực nhiều ưu điểm như: – Tiết kiệm cực nhiều thời gian phát triển, debug và đưa app đến tay người dùng nhớ tính năng live reloading – Khả năng tái sử dụng code cao lên tới 80% với chỉ một ngôn ngữ duy nhất là javascript React Native ngày càng được ưa chuộng tại Việt Nam, nhất là trong các công ty có các ứng dụng nặng về nghiệp vụ: thương mại điện tử, nghe nhạc, v.v…
Không ít cái tên như Appota, Tiki, Teko, Niteco, VNP, v..v… đều đã và đang dần chuyển sang React Native hoặc xây dựng một chỉ một team React Native khi phát triển các dự án mới thay vì xây dựng một team iOS và một team Android riêng biệt. Đặc biệt, với việc code bằng Javascript, giờ ngay cả các lập trình viên web cũng có thể code được React Native, nhất là những ai có học qua “anh em họ hàng” của nó là ReactJS, từ đó tạo nhiều cơ hội hơn khi chuyển đổi giữa các công việc web – mobile.
Khái niệm “Full-stack developer” – 1 người làm cả server, webclient và mobile client cũng từ đó mà ra đời
2, React Native đang là xu thế và có tốc độ phát triển chóng mặt
React Native đang dần trở thành 1 trong những xu hướng lớn nhất khi phát triển các ứng dụng di động, bên cạnh các xu hướng về Instant Apps, Mobile Payment, AR/VR, v.v…
Bản thân Facebook – cha đẻ của React Native cũng coi đây là một dự án trọng điểm và sử dụng nó để phát triển nhiều dự án quan trọng như Marketplace, Blood Donations, Crisis Response, Privacy Shortcuts và cả ứng dụng di động dành cho Tai nghe Oculus Go VR Cộng đồng React Native cũng đang phát triển hơn bao giờ hết, với hơn 2500 commits chỉ trong năm ngoái từ hơn 500 cộng tác viên.
Facebook cũng vừa thông báo một số thay đổi dự định với React Native vào ngày 14/6/2018 để làm cho React Native trở nên nhẹ hơn và phù hợp hơn với các ứng dụng gốc hiện có như sau.
“Đầu tiên, chúng tôi đang thay đổi mô hình quản lí luồng. Mỗi lần giao diện update, thay vì phải thực hiện công việc trên ba luồng khác nhau, ta có thể gọi một cách đồng bộ bằng JavaScript trên bất kỳ luồng nào để cập nhật (với mức độ ưu tiên cao) trong khi vẫn duy trì (mức độ ưu tiên thấp) trong chuỗi chính để duy trì phản hồi. Thứ hai, chúng tôi kết hợp khả năng render không đồng bộ vào React Native để cho phép nhiều lượt render (với các mức ưu tiên khác nhau) và đơn giản hóa việc xử lý dữ liệu không đồng bộ.
Cuối cùng, chúng tôi đang đơn giản hóa các cổng kết nối của chúng tôi để làm cho nó nhanh hơn và nhẹ hơn; việc call trực tiếp giữa native và JavaScript hiệu quả hơn và sẽ làm cho việc xây dựng các công cụ debug dễ dàng hơn, đặc biệt là các công cụ lần dấu cross-language” Những thay đổi này sẽ giúp cho việc xây dựng các tính năng như UICollectionView và RecyclerView đơn giản hơn rất nhiều
3, React Native cho bạn cơ hội nghề nghiệp rất sáng
Công nghệ mới đồng nghĩa với việc khó tuyển người, và lập trình viên React Native sẽ “có giá” hơn so với các vị trí khác, chưa kể tới lợi thế sinh viên mới ra trường sẽ học công nghệ mới dễ dàng hơn so với các nhân sự lâu năm – vốn khó khăn hơn trong việc cập nhật xu hướng
Thông thường, các vị trí dành cho React Native chỉ yêu cầu trung bình 6 tháng kinh nghiệm lập trình cho vị trí junior (so với việc yêu cầu khoảng 1 năm kinh nghiệm), thậm chí chấp nhận đào tạo lại do khát nhân lực. Ngoài ra mức lương khởi điểm cho React Native Developer trung bình cao hơn so với các vị trí khác từ 10 – 30%
II. Lộ trình tự học lập trình react native
Chương 1: Lập Trình JavaScript Cơ Bản
1, Khai báo biến
2, Các hàm cơ bản: If, if else, while, for, switch case, try catch
3, Mảng (Array)
4, Functions & Tham số
5, Class
6, Các action quan trọng phải biết
+ setTimeout
+ setInterval
+ Các hàm tính toán trong Math
+ Các hàm xử lý chuỗi
Chương 2: Giới Thiệu React
1. Giới thiệu state và props
2. Xử lý dữ liệu trong react
3. Quản lý dữ liệu thông qua redux
4. Sử dụng thư viện kết nối với Server
Chương 3: Xây Dựng Server Với Ngôn Ngữ Javascript
1. Tìm hiểu về database mongoose
2. Xây dựng server nodejs
3. Hướng dẫn up server lên heroku
Chương 4 : Giới Thiệu Về React Native
1, Cách hoạt động của ứng dụng React Native
2, Cài đặt môi trường làm việc với React Native (Windows + iOS)
3, Quy trình thiết kế ứng dụng React Native
4, Hướng dẫn build ứng dụng trên máy Android + iPhone
Chương 5: Component Trong React Native
1, Giới thiệu Component
2, Cách tạo Component
3, Hiểu về Hooks trong React Native
4, Hiểu về trình tự hoạt động của một Component
5, Text Component
6, Image Component
7, View Component
8, TouchableHighlight
+ Flatlist
+ ReactNavigation
+ Component lồng Component
+ Export Component
+ Truyền tham số cho Component
Chương 6: Styles – Định Dạng Giao Diện Ứng Dụng
1, Các cách tạo định dạng StyleSheet
2, Sử dụng StyleSheet
3, Export StyleSheet
4, Truyền Styles dạng Props
5, Chia sẽ Styles
6, Positioning và Design giao diện
Cách 1: Sử dụng Flexbox
Cách 2: Sử dụng Absolute Positioning
Cách 3: Kết hợp Flexbox & Positioning
Chương 7: Các Platform APIs
1, Thư viện Geolocation
+ Bắt tọa độ người dùng
+ Quản lý Permissions
+ Hướng dẫn test location trên máy iPhone
+ Theo dõi tọa độ người dùng
2, Camera và Photos của người dùng
+ Sử dụng CameraRoll
+ Lấy danh sách hình với GetPhotoParams
+ Tạo hình ảnh chụp từ CameraRoll
+ Hiển thị danh sách hình ảnh
3, Lưu trữ dữ liệu với AsyncStore
Chương 8: Modules
1, Debug với JavaScript
2, Debug với React Native
3, Debug với Beyond Javascript
Chương 9: Xuất Bản Ứng Dụng Lên AppStore
1, Hướng dẫn chọn Supported Device & Traget iOS version
2, Lauching Screen Image
3, Cấu hình Application icon
4, Cấu hình Bundle Name
5, Cấu hình AppDelegate.m
6, Archive ứng dụng lên AppStore
Chương 10: Xuất Bản Ứng Dụng Lên Google Store
1, Cấu hình Application icon
2, Xuất file APK dạng release
3, Submit ứng dụng lên Google Store
III. Tài liệu tự học lập trình react native
Dưới đây là một số tài liệu lập trình react native để bạn đọc tham khảo:
Để học lập trình react native cần chuẩn bị một số yêu cầu sau:
1, Nếu bạn là một Mobile developer!?
Bạn đã quen với mobile native, navigation, stack, UI thread, bạn chỉ cần tìm hiển thêm phần thiếu là Javascript và ES6, ReactJS và cách làm việc với API và state management của Web developement.
2, Nếu bạn là một Web developer!?
Chắc chắn bạn phải biết về Javascript, nếu chưa có nhiều kinh nghiệm hãy bổ sung thêm kiến thức về nó đặt biệt là ES6, nếu không bạn hãy dừng lại.
Nếu chưa quen thuộc với ReactJS, bạn hãy tìm hiểu ngay về ReactJS rồi hãy bắt đầu nhé.
3, Cài đặt những công cụ cần thiết
Nếu là một Developer, chắc chắn bạn phải cần có git. Bạn cần phải có cài đặt Node JS (version 8+), nếu chưa có bạn có thể tải và làm theo hướng dẫn ở đây và npm. Có bạn sẽ tự hỏi có cần yarn không!? việc này tùy ở bạn, yarn không phải là bắt buộc.
Bạn cần cài thêm các máy ảo (Simulator cho iOS và Emulator cho Android) để phục vụ cho việc debug ứng dụng hoặc có thể dùng luôn điện thoại di động mình của mình cũng được.
Hiện nay, ngôn ngữ lập trình C là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới. Đồng thời nhân sự lập trình lập trình viên C là vô cùng khan hiếm, vì thế mức lương của lập trình C là rất cao so với những ngôn ngữ lập trình khác. Tuy nhiên, nhiều sinh viên khá bối rối trong việc tự học lập trình C. Vậy tự học lập trình C thế nào là tốt và hiệu quả nhất ?
I. Tự học ngôn ngữ lập trình C có khó không ?
Khi bắt đầu học một lĩnh vực nào đó chúng ta đều vấp phải những khó khăn nhất định. Học ngôn ngữ lập trình nói chung và học lập trình sử dụng ngôn ngữ C nói riêng đều có những khó khăn đặc trưng.
Khi mới bắt đầu làm quen với ngôn ngữ C sẽ thấy rất thú vị. Tuy nhiên, vì lần đầu tiếp xúc sẽ thấy rất khó hiểu về cấu trúc của ngôn ngữ lập trình, không biết nên bắt đầu từ đâu. Vì thế, nhiều bạn không quen hoặc mới bắt đầu học sẽ thấy việc tự học lập lập trình C rất khó.
Có một lời khuyên dành cho các bạn khi bắt đầu làm quen với bất cứ ngôn ngữ lập trình nào, đó là: Hãy tự mình làm tất cả các bài tập mà bạn có, dù nó dễ đến mức nào đi nữa, chỉ khi bạn viết được đúng chương trình thì mới chứng tỏ là nó dễ.
Theo con số thống kê cho thấy, tại các trường đại học về công nghệ thông tin có hơn 50% các bạn chưa qua kỳ thi lần I cuối kỳ môn C. Vì thế, khi xác định tự học lập trình C bạn nên tập trung tối đa và việc học, thực hành thường xuyên để làm quen cú pháp và tư duy trong lập trình C
II. Lộ trình tự học lập trình C
Để học lập trình C nhanh và hiệu quả nhất. Dưới đây là lộ trình học ngôn ngữ lập trình C cho người mới bắt đầu:
Phần 1. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C
Bài 1. Giới thiệu khóa học (chính là bài này)
Bài 2. Cài đặt môi trường lập trình C
Bài 3. Biên dịch code C sử dụng g++
Bài 4. Biến và hằng trong C
Bài 5. Các kiểu dữ liệu trong C
Bài 6. Hiện tượng tràn số trong C
Bài 7. Nhập xuất trong C
Bài 8 – 10. Toán tử trong C
Bài 11. Bài tập In ra mã ASCII của ký tự nhập từ bàn phím
Bài 12. Bài tập hoán vị 2 số nguyên
Phần 2. Cấu trúc điều khiển & rẽ nhánh
Bài 13. Cấu trúc điều khiển if else
Bài 14. Bài tập xếp loại học sinh
Bài 15. Bài tập tìm số lớn nhất trong 3 số a, b, c
Bài 16. Vòng lặp for trong C
Bài 17. Bài tập tính tổng các số chẵn trong đoạn [a, b]
Bài 18. Bài tập in ra các số nguyên tố nhỏ hơn 1000
Bài 19. Vòng lặp while và do … while
Bài 20. Sự linh hoạt trong sử dụng vòng lặp
Bài 21. Lệnh break và continue
Bài 22. Cấu trúc điều khiển switch case
Bài 23. Bài tập phân tích thừa số nguyên tố
Bài 24. Bài tập tìm số đảo ngược
Bài 25. Bài tập tìm BCNN của 2 số
Phần 3. Hàm trong C
Bài 26. Một số hàm trong thư viện toán học math.h
Bài 27. Hàm người dùng định nghĩa – BT xây dựng máy tính bỏ túi
Bài 28. Hàm trả về giá trị – BT tìm min max của 3 số
Bài 29. Hàm không trả về giá trị
Bài 30. Hàm đệ quy
Bài 31. Bài tập đảo ngược số sử dụng hàm
Bài 32. Phạm vi của biến
Bài 33. Tham trị và tham chiếu
Bài 34. Lệnh return và exit
Bài 35. Bài tập kiểm tra số armstrong
Bài 36. Bài tập đảo in ngược chuỗi dùng đệ quy
Bài 37. Bài tập đổi số nhị phân sang thập phân và ngược lại
Bài 38. Bài tập chuyển số thập phân sang bát phân và ngược lại
Bài 39. Bài tập tính giai thừa của số n nhập từ bàn phím
Bài 40. Bài tập tìm số Fibonacci thứ n nhập từ bàn phím
Phần 4. Mảng trong C
Bài 41. Nhập xuất mảng 1 chiều trong C
Bài 42. Bài tập tính tổng các số lẻ trong mảng 1 chiều
Bài 43. Bài tập tìm số lớn nhất, nhỏ nhất trong mảng 1 chiều
Bài 44. Bài tập tìm vị trí của số lớn nhất trong mảng 1 chiều
Bài 46. Bài tập liệt kê các số nguyên tố trong mảng 1 chiều
Bài 47. Thuật toán sắp xếp nổi bọt – Bubble sort
Bài 48. Thuật toán sắp xếp chọn – Selection sort
Bài 49. Thuật toán sắp xếp chèn – Insertion sort
Bài 50. Thuật toán tìm kiếm nhị phân
Bài 51. Bài tập tìm số lớn thứ 2 ở trong mảng 1 chiều
Bài 52. Thêm, xóa phần tử trong mảng 1 chiều
Bài 53. Bài tập mảng 1 chiều có lời giải tổng hợp
Bài 54. Nhập xuất mảng 2 chiều
Bài 55. Tuyển tập bài tập mảng 2 chiều có lời giải
Phần 5. Chuỗi trong C
Bài 56. Nhập xuất chuỗi trong C
Bài 57. Các hàm trong thư viện string.h
Bài 58. Đảo ngược chuỗi trong C
Bài 59. Chuyển chuỗi sang số nguyên trong C
Bài 60. Chuyển số nguyên sang chuỗi trong C
Bài 61. Bài tập đếm số từ của chuỗi trong C
Bài 62. Tuyển tập bài tập chuỗi trong C có lời giải
Phần 6. Con trỏ trong C
Bài 63. Con trỏ trong C
Bài 64. Mối liên hệ giữa con trỏ và mảng trong C
Bài 65. Con trỏ và hàm trong C
Bài 66. Cấp phát bộ nhớ động trong C
Bài 67. Cấp phát động mảng 2 chiều trong C
Đọc thêm tài liệu tham khảo: Tìm hiểu bản chất của con trỏ – từ cơ bản đến nâng cao
Phần 7. Kiểu struct trong C
Bài 68. Struct trong C
Bài 69. Bài tập quản lý sinh viên sử dụng struct
Phần 8. Đọc ghi file trong C
Bài 70. Đọc ghi file trong C
Phần 9. Các bài học bổ sung
Hướng dẫn debug trên Visual Studio Code
Phần 10. Kết thúc khóa học
Đồ án 1. Hướng dẫn làm game rắn săn mồi trong C
III. Cách tự học lập trình C hiệu quả
Để tự học lập trình C bạn cần có phương pháp học hiệu quả, dưới đây là một số lời khuyên khi tự học lập trình C
1, Không nên code quá nhanh mà phải làm cho nó đúng trước khi tiếp tục.
Khi tham gia học lập trình C, luôn có một vài sinh viên tham gia lớp học biết một chút về lập trình. Chắc chắn, một số trong những sinh viên này làm rất tốt trong vài tuần đầu tiên từ khi khóa học diễn ra. Tuy nhiên họ đi quá nhanh qua phần giới thiệu của khóa học, nghĩ rằng họ biết tất cả – nhưng họ hiếm khi làm. Họ biết một số tài liệu, nhưng không đủ để nắm vững các nguyên tắc cơ bản.
Vì vậy một lời khuyên dành cho bạn đó là bạn không nên đi quá chậm cũng như quá nhanh. Nhưng khi bạn bắt đầu học bất cứ một chủ đề nào thì bạn cần phải nắm vững mọi thứ trong đó, đối mặt với những ý tưởng khó khăn hơn, bạn sẽ giúp bạn nắm bắt được những điều cơ bản.
2. Xem mã ví dụ
Không giống như các môn học khác chỉ cần đọc mà việc học lập trình là về mã. Khi lần đầu tiên học lập trình, bạn nên chắc chắn xem xét và cố gắng hiểu mọi ví dụ. Khi tôi lần đầu tiên học lập trình, tôi sẽ đọc các ví dụ mã trước văn bản và cố gắng tìm ra những gì họ đã làm. Nó không phải lúc nào cũng hiệu quả, nhưng nó đã buộc tôi phải xem xét ví dụ một cách cẩn thận, và nó thường giúp cho việc ghi lại rõ ràng hơn.
Nếu bạn muốn xem mã mẫu nào, bạn có thể đọc hướng dẫn lập trình giới thiệu của trang web này. Bạn có thể tìm hiểu về các kỹ thuật lập trình C tại website chính thức của Devpro Việt Nam.
3. Không chỉ đọc mã ví dụ mà bạn cần thực hành nó
Khi bạn đang đọc một hướng dẫn lập trình (hoặc cuốn sách ), thật dễ dàng để nhìn vào mã mẫu và nói “Tôi hiểu rồi, tôi hiểu, điều đó có ý nghĩa”. Tất nhiên, bạn có thể hiểu được nó, nhưng bạn có thể không nhớ được nó. Chỉ có một cách để nhớ đó là tiến hành thực hành ngay khi đọc được một mã nào đó.
Trình biên dịch Code :: Blocks là trình biên dịch phù hợp với lập trình C mà bất cứ ai học C đều cần cài đặt trên máy của mình. Sau đó, nhập mã mẫu vào trình biên dịch – nếu bạn nhập nó, thay vì sao chép và dán nó, bạn sẽ thực sự buộc mình phải trải qua mọi thứ ở đó và nhớ nó dễ dàng hơn. Gõ mã sẽ buộc bạn phải chú ý đến các chi tiết của cú pháp của ngôn ngữ – những thứ giống như những dấu chấm phẩy sau mỗi dòng.
4. Viết mã riêng của bạn càng sớm càng tốt
Một khi bạn hiểu một điều gì đó về ngôn ngữ lập trình C hoặc thậm chí nếu bạn vẫn đang bắt đầu xung quanh nó, hãy bắt đầu viết các chương trình mẫu sử dụng nó. Đôi khi thật khó để tìm thấy những ý tưởng tốt cho những chương trình để viết nhưng hãy thử bắt tay vào thực hiện nó.
Bạn cũng có thể reimplement các ví dụ từ cuốn sách hoặc hướng dẫn bạn đang đọc. Cố gắng làm như vậy mà không cần nhìn lại mã mẫu, nó sẽ không được dễ dàng như tưởng tượng của bạn nhưng nó sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong công việc sau này.
Nếu bạn không thể nghĩ ra một chương trình lớn để viết, thì bạn có thể bắt đầu với một chương trình nhỏ giống như một trò chơi, bạn có thể bắt đầu xây dựng những phần nhỏ mà sau này bạn có thể sử dụng cho một trò chơi. Cho dù bạn sử dụng chúng sau này hay không, bạn sẽ nhận được cùng một trải nghiệm hữu ích.
5. Tìm hiểu cách sử dụng Debugger (Trình gỡ lỗi)
Một điều cần lưu ý khi bạn học bất cứ một ngôn ngữ lập trình nào đó là bạn cần một trình gỡ dối tốt, nó sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong quá trình học lập trình. Bước đầu tiên để làm như vậy là tìm hiểu cách sử dụng một công cụ được gọi là trình gỡ lỗi, cho phép duyệt qua mã của bạn.
Trình gỡ lỗi sẽ cho phép bạn xếp hàng từng dòng thông qua một đoạn mã. Nó sẽ cho phép bạn xem các giá trị của các biến, và liệu mã bên trong câu lệnh if có được thi hành hay không. Trình gỡ rối có thể giúp bạn trả lời nhanh các câu hỏi về mã của bạn đang làm gì.
Tôi thường thấy sinh viên không muốn sử dụng trình gỡ lỗi. Những sinh viên này thực sự làm cho việc lập trình trở nên khó khăn, mất thời gian để tìm những lỗi rất đơn giản. Hãy bắt đầu tìm hiểu về trình gỡ lỗi ngay hôm nay.
6. Tìm hiểu thêm về ngôn ngữ C qua các phương tiện khác nhau.
Internet chứa đầy thông tin về lập trình và một số giải thích hoạt động code khá tốt phù hợp cho nhiều đối tượng khác nhau. Ngoài ra còn có rất nhiều sách hay với các giải thích chi tiết mà các bạn có thể tìm hiểu để học lập trình C.
Nhưng nếu điều đó không hiệu quả, cách dễ nhất để tìm ra giải pháp đó là hỏi người khác. Bạn có thể nhận được một liên kết quay lại cùng một văn bản mà bạn không hiểu. Thay vào đó, hãy nói lại sự hiểu biết của bạn về văn bản trong lời đó để cung cấp kiến thức lại cho những người khác. Càng nhiều câu hỏi của bạn tiết lộ về những gì bạn đang suy nghĩ, thì càng dễ dàng cho một chuyên gia am hiểu có thể trả lời câu hỏi đó.
Chương trình máy tính là một chuỗi các lệnh, được viết để thực hiện một nhiệm vụ nhất định trên máy tính. Ngay cả những hệ điều hành mà các bạn thường làm việc hay giải trí như Windows, Linux, MacOS cũng chứa nhiều chương trình máy tính trong đó.
I. Chương trình máy tính là gì ?
Chương trình máy tính là một tập hợp các hướng dẫn cho việc thực hiện nhiệm vụ của một máy tính. Một máy tính đòi hỏi các chương trình phải hoạt động và thường thực hiện các lệnh chương trình ở bộ phận xử lý trung tâm. Một chương trình máy tính được viết bằng một ngôn ngữ lập trình.
Một số ví dụ về các chương trình máy tính:
+ Một trình duyệt web như Mozilla Firefox và Apple Safari có thể được sử dụng để xem các trang web trên internet.
+ Một bộ phần mềm văn phòng có thể được sử dụng để viết các tài liệu hoặc bảng tính.
+ Trò chơi video là những chương trình máy tính.
Một chương trình máy tính được lưu như một tập tin trên ổ cứng máy tính. Khi người dùng chạy các chương trình, các tập tin được đọc bởi máy tính và các bộ xử lý đọc dữ liệu trong tập tin như là một danh sách các hướng dẫn. Sau đó, các máy tính làm những gì chương trình cho phép nó làm.
Một chương trình máy tính được viết bởi một lập trình viên. Các lập trình viên phải viết một chương trình mà máy tính có thể đọc được, vì vậy các chương trình đó phải được viết bằng một ngôn ngữ lập trình, chẳng hạn như BASIC, C, Java. Một khi nó được viết, các lập trình viên sử dụng một trình biên dịch để biến nó thành một ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu được.
Ngoài ra còn có các chương trình xấu hay còn được gọi là phần mềm độc hại, được viết bởi những người muốn làm những điều xấu với máy tính của người dùng. Một số phần mềm gián điệp cố gắng để ăn cắp thông tin từ máy tính. Một số cố gắng để làm hỏng các dữ liệu được lưu trữ trên ổ đĩa cứng. Một số khác lại đưa người dùng đến các trang web bán hàng hoặc có thể là virus máy tính.
II. Chức năng của chương trình máy tính
Chương trình máy tính có thể được phân loại theo các tuyến chức năng. Các loại chức năng chính là phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống. Hệ thống phần mềm bao gồm các hệ điều hành mà trong đó là sự tương tác giữa phần cứng với phần mềm máy tính. Mục đích của hệ điều hành là cung cấp một môi trường trong đó các phần mềm ứng dụng thực hiện một cách thuận tiện và hiệu quả. Ngoài các hệ điều hành, phần mềm hệ thống bao gồm các chương trình nhúng, các chương trình khởi động và Microcode. Phần mềm ứng dụng được thiết kế cho người dùng cuối có một giao diện người dùng.
Phần mềm ứng dụng: là một chương trình máy tính được thiết kế để thực hiện một nhóm các chức năng phối hợp nhiệm vụ hoặc các hoạt động vì lợi ích của người sử dụng. Ví dụ về một ứng dụng bao gồm một bộ xử lý từ, một bảng tính, một ứng dụng kế toán, một trình duyệt web, một máy nghe nhạc,…
Phần mềm tiện ích: là những chương trình ứng dụng được thiết kế để hỗ trợ quản trị hệ thống và lập trình máy tính. Các loại phần mềm tiện ích như Anti – virus, phần mềm sao lưu, quản lý clipboard, Cryptographic, nén dữ liệu,…
Hệ điều hành: là một chương trình máy tính hoạt động như một trung gian giữa một người sử dụng máy tính và các phần cứng máy tính.
Chương trình khởi động: một máy tính được lưu trữ chương trình đòi hỏi một chương trình máy tính ban đầu được lưu giữ trong bộ nhớ chỉ để đọc và khời động. Qúa trình khởi động là xác định và khởi tạo tất cả các khía cạnh của hệ thống, từ đăng ký xử lý để điều khiển thiết bị cho nội dung bộ nhớ.
Chương trình nhúng: một thiết bị phần cứng có thể đã nhúng firmware để kiểm soát hoạt động của nó. Firmware được sử dụng khi các chương trình máy tính không bao giờ thay đổi, hoặc khi chương trình không bị mất khi tắt nguồn.
Microcode: là các chương trình kiểm soát một số bộ phận xử lý trung tâm và một số phần cứng khác. Mã này di chuyển dữ liệu giữa các thanh ghi, đơn vị logic số học và các đơn vị chức năng khác trong CPU.
III. Sự khác biệt giữ chương trình máy tính và phần mềm máy tính
Chương trình máy tính, như tôi đã nói ở trên, là một chuỗi các lệnh. Nó khác với phần mềm máy tính, chúng ta nên phân biệt rõ ràng 2 thuật ngữ này. Phần mềm máy tính là tập hợp của một hoặc nhiều chương trình máy tính và các dữ liệu liên quan. Chương trình máy tính thường được thể hiện ở 2 dạng: dạng thường thấy là chương trình có thể chạy được (có thể hình dung một file exe trên Windows là một thể hiện của dạng này), một dạng khác là mã nguồn chương trình. Khi chương trình ở dạng mã nguồn, con người có thể đọc và hiểu tính năng của nó một cách dễ dàng; các lập trình viên hay làm việc với chương trình máy tính ở dạng này. Mã nguồn chương trình có thể chuyển đổi sang chương trình có thể chạy được (bằng máy tính) bằng chương trình gọi là trình biên dịch. Về phiên diện người dùng, máy tính ngày nay có thể chạy hay hoặc nhiều chương trình cùng lúc, quá trình này được gọi là đa tác vụ.
IV. Phân loại phần mềm máy tính
Phần mềm máy tính có thể phân loại tùy vào mục đích sử dụng gồm có 3 loại: Phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống và phần mềm độc hại.
1, Phần mềm ứng dụng
Phần mềm ứng dụng là phần mềm dung hệ thống máy tính để thực hiện một tính năng đặc biệt hoặc cung cấp các tiện ích giải trí cho người dùng. KRuler được hiện thực bởi La Kiến Vinh :: https://ift.tt/3dhTzTG là một phần mềm ứng dụng thuộc dạng tiện ích và Sins – The Salvation của STDIO là một phần mềm ứng dụng để giải trí (trò chơi điện tử chiếm phần lớn trong nhóm này).
2, Phần mềm hệ thống
Phần mềm hệ thống là phần mềm được thiết kế để thao tác trực tiếp trên phần cứng máy tính. Phần mềm hệ thống là nền tảng để những phần mềm ứng dụng có thể chạy được.
Hệ điều hành (Windows, Linux, MacOS) là ví dụ tiêu biểu cho nhóm phần mềm này. Hệ điều hành quản lý các tài nguyên hệ thống như CPU, RAM… và cung cấp những dịch vụ cần thiết để các phần mềm khác chạy trên nó. Ngày nay, hệ điều hành sau khi cài đặt thường được đính kèm thêm các phần mềm ứng dụng để tiện lợi hơn cho người dùng. Trên Windows, những phần mềm này gồm có Windows Explorer để quản lý thư mục, file; Task Manager để quản lý những tiến trình; Internet Explorer để duyệt web…
Quan trọng không kém gì hệ điều hành, driver được viết để điều khiển các thiết bị được gắn vào máy tính. Mỗi thiết bị cần ít nhất một driver tương ứng. Bởi vì một hệ điều hành cần tối thiểu một thiết bị nhập và một thiết bị xuất nên nó cần hơn một driver để có thể dùng được.
3, Phần mềm độc hại
Không phải phần mềm nào viết ra cũng đều có mục đích phục vụ người dùng. Một số người đã viết ra những phần mềm với mục đích ngược lại. Họ viết phần mềm để lấy cắp tài khoản, xâm nhập những thông tin nhạy cảm trên máy người khác hay đơn giản chỉ là chọc phá bạn bè. Những phần mềm này gọi là phần mềm độc hại (malware). Một vài ví dụ tiêu biểu của malware là virus, worm, trojan, spyware…
V. Cách tạo chương trình máy tính
Với công nghệ phát triển như hiện nay, tạo ra chương trình máy tính không còn quá khó cho những người đam mê trong lĩnh vực này. Để có thể tạo ra những chương trình, bạn cần phải có kỹ năng lập trình. Kỹ năng này yêu cầu bạn phải cố gắng để hoàn thiện nó. Có hàng trăm ngôn ngữ lập trình để bạn có thể bắt đầu tìm hiểu lập trình, đây là một chủ đề dài hơi nên tôi sẽ không đề cập trong bài viết này. Nhưng nếu bạn thật sự muốn tìm hiểu hoặc muốn nâng cao kỹ năng lập trình thì tôi nghĩ loạt bài viết mà tôi và một vài thành viên của STDIO khác đang viết đây dành cho bạn. Tôi không cam đoan bạn có thể giỏi lập trình khi đọc hết loạt bài viết này, nhưng tôi dám chắc bạn sẽ hiểu được những khái niệm cơ bản nhất trong lĩnh vực phát triển phần mềm.
Sau khi đã chọn cho mình một ngôn ngữ lập trình, bạn sẽ cần phải viết mã (lập trình). Có rất nhiều chương trình có thể giúp bạn chuyển mã bạn đã viết sang chương trình máy tính, những chương trình này gọi là chương trình dịch. Những phần tôi vừa nói trên đây sẽ được trình bày chi tiết trong những phần còn lại của loạt bài viết này.
Dù bạn có phải là lập trình viên hay không, bạn đã làm việc với máy tính đồng nghĩa với việc bạn phải tiếp xúc với nhiều loại chương trình khác nhau. Hiểu rõ một chương trình là gì và cách phân loại chúng sẽ giúp ích nhiều cho bạn khi làm việc. Qua bài viết này, tôi hy vọng có thể giúp các bạn không còn phải bỡ ngỡ với khái niệm chương trình máy tính nữa.
Trong thời đại công nghệ số, không ai trong chúng ta là chưa được nghe tới hai chữ “phần mềm”. Nghe nhiều, nhắc nhiều là thế nhưng không phải ai cũng hiểu được cặn kẽ phần mềm máy tính là gì, khái niệm, phân loại và cách tạo phần mềm máy tính.
I. Khái niệm phần mềm máy tính là gì?
Phần mềm máy tính là một khái niệm trừu tượng
Phần mềm máy tính (Computer Software) hay gọi tắt là Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.
Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác.
Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là “phần mềm không thể sờ hay đụng vào”, và nó cần phải có phần cứng máy tính mới có thể thực thi được.
1, Tải phần mềm như thế nào?
Phần mềm có thể được mua tại các cửa hàng máy tính hoặc mua trực tuyến và được đóng gói trong hộp chứa bao gồm các đĩa (đĩa mềm, CD, DVD hoặc Blu-ray), hướng dẫn sử dụng, bảo hành và các tài liệu liên quan.
2, Các phần mềm miễn phí
Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều chương trình phần mềm miễn phí có sẵn trên thị trường được chia thành các hạng mục khác nhau.
Các shareware hay phần mềm dùng thử là phần mềm cho phép người dùng một số ngày nhất định để thử phần mềm trước khi bắt buộc mua bản chính thức. Sau khi hết thời gian dùng thử, bạn sẽ được yêu cầu nhập mã hoặc phải đăng ký sản phẩm để có thể tiếp tục sử dụng.
Freeware hay phần mềm miễn phí là phần mềm bạn được sử dụng hoàn toàn miễn phí và không bao giờ yêu cầu bạn phải thanh toán, miễn là phần mềm đó không có các sửa đổi hay cải tiến gì.
Open source software hay phần mềm mã nguồn mở cũng tương tự như các phần mềm miễn phí. Tuy nhiên, không chỉ có phần mềm là miễn phí, mà các mã nguồn hay source code được sử dụng cũng được cung cấp miễn phí, cho phép mọi người đều có thể sửa đổi chương trình hoặc xem cách chương trình được xây dựng ra sao.
3, Sử dụng phần mềm máy tính như thế nào?
Khi phần mềm được cài đặt trên ổ cứng máy tính, chương trình có thể sử dụng được vào bất cứ lúc nào khi bạn tìm chương trình trên máy tính. Trên máy tính cài đặt Windows, biểu tượng chương trình đcó trên Start Menu hoặc Start Screen, tùy thuộc vào phiên bản Windows đang sử dụng.
4, Bảo trì phần mềm máy tính
Sau khi phần mềm được cài đặt trên máy tính, bạn có thể sẽ cần phải update phần mềm để tìm ra các lỗi trong quá trình sử dụng. Sử dụng các bản vá lỗi phần mềm là cách phổ biến nhất để update một chương trình phần mềm. Sau khi update xong, bất kỳ sự cố nào có thể gặp phải trong chương trình sẽ không còn xảy ra nữa.
II. Lịch sử về phần mềm máy tính
Trước đây, để tạo ra chương trình máy tính người ta phải làm việc trực tiếp với các con số 0 hoặc 1 (sử dụng hệ số nhị phân), hay còn gọi là ngôn ngữ máy. Công việc này vô cùng khó khăn, chiếm nhiều thời gian, công sức và đặc biệt dễ gây ra lỗi. Để khắc phục nhược điểm này, người ta đề xuất ra hợp ngữ, một ngôn ngữ cho phép thay thế dãy 0 hoặc 1 này bởi các từ gợi nhớ tiếng Anh.
Tuy nhiên, cải tiến này vẫn còn chưa thật thích hợp với đa số người dùng máy tính, những người luôn mong muốn các lệnh chính là ý nghĩa của các thao tác mà nó mô tả. Vì vậy, ngay từ những năm 1950, người ta đã xây dựng những ngôn ngữ lập trình mà câu lệnh của nó gần với ngôn ngữ tự nhiên. Các ngôn ngữ này được gọi là ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Chương trình máy tính thường được tạo ra bởi con người, những người này được gọi là lập trình viên, tuy nhiên cũng tồn tại những chương trình được sinh ra bởi các chương trình khác.
III. Phân loại phần mềm máy tính
1, Phân loại phần mềm máy tính theo phương thức hoạt động
Phần mềm hệ thống là gì? Nó dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính, ví dụ như các hệ điều hành máy tính Windows, Linux, Unix, các thư viện động (còn gọi là thư viện liên kết động; tiếng Anh: dynamic linked library – DLL) của hệ điều hành, các trình điều khiển (driver), phần sụn (firmware) và BIOS. Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng.
Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Office, OpenOffice), phần mềm doanh nghiệp, [[[Vpar DB]]], phần mềm quản lý nguồn nhân lực, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu, phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích, hay các loại phần mềm độc hại.
Microsoft Word 2013 là phần mềm ứng dụng
Phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thông dịch: các loại chương trình này sẽ đọc các câu lệnh từ mã nguồn được viết bởi các lập trình viên theo một ngôn ngữ lập trình và dịch nó sang dạng ngôn ngữ máy mà máy tính có thể hiểu đưọc, hay dịch nó sang một dạng khác như là tập tin đối tượng (object file) và các tập tin thư viện (library file) mà các phần mềm khác (như hệ điều hành chẳng hạn) có thể hiểu để vận hành máy tính thực thi các lệnh.
Nền tảng ứng dụng: như ASP.NET – nền tảng ứng dụng web của Microsoft, cái này hỗ trợ việc tạo ra các ứng dụng web, dịch vụ web (web service).
2, Phân loại phần mềm máy tính theo khả năng ứng dụng
Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳ khách hàng nào trên thị trường tự do. Ví dụ: phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa như Photoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảng tính,… Ưu điểm: Thông thường đây là những phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều nhóm người sử dụng. Khuyết điểm: Thiếu tính uyển chuyển, tùy biến.
Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng cụ thể nào đó (một công ty, bệnh viện, trường học,…). Ví dụ: phần mềm điều khiển, phần mềm hỗ trợ bán hàng,…Ưu điểm: Có tính uyển chuyển, tùy biến cao để đáp ứng được nhu cầu của một nhóm người sử dụng nào đó. Khuyết điểm: Thông thường đây là những phần mềm ứng dụng chuyên ngành hẹp.
3, Các loại phần mềm máy tính khác
Cũng là một loại phần mềm, nhưng virus máy tính là các phần mềm có hại được viết để chạy với những mục đích riêng của một nhóm người nhằm lừa đảo, quảng cáo, ăn cắp, phá hoại thông tin, phá hoại phần cứng hoặc chỉ là để trêu chọc người dùng vi tính.
IV. Cách viết phần mềm máy tính
1, Thiết kế
Tùy theo mức độ phức tạp của phần mềm làm ra, người thiết kế phần mềm sẽ ít nhiều dùng đến các phương tiện để tạo ra mẫu thiết kế theo ý muốn (chẳng hạn như là các sơ đồ khối, các lưu đồ, các thuật toán và các mã giả), sau đó mẫu này được mã hoá bằng các ngôn ngữ lập trình và được các trình dịch chuyển thành các khối lệnh (module) hay/và các tệp khả thi. Tập họp các tệp khả thi và các khối lệnh đó làm thành một phần mềm. Thường khi một phần mềm được tạo thành, để cho hoàn hảo thì phần mềm đó phải được điều chỉnh hay sửa chữa từ khâu thiết kế cho đến khâu tạo thành phiên bản phần mềm một số lần. Một phần mềm thông thường sẽ tương thích với một hay vài hệ điều hành, tùy theo cách thiết kế, cách viết mã nguồn và ngôn ngữ lập trình được dùng.
2, Sản xuất và phát triển
Việc phát triển và đưa ra thị trường của một phần mềm là đối tượng nghiên cứu của bộ môn kỹ nghệ phần mềm hay còn gọi là công nghệ phần mềm (software engineering). Bộ môn này nghiên cứu các phương pháp tổ chức, cách thức sử dụng nguồn tài nguyên, vòng quy trình sản xuất, cùng với các mối liên hệ với thị trường, cũng như liên hệ giữa các yếu tố này với nhau. Tối ưu hoá qui trình sản xuất phần mềm cũng là đối tượng được cứu xét của bộ môn.
Cùng với sự phát triển của công nghiệp hiện đại,sự phát triển của công nghệ thông tin thì nghề lập trình viên đang là nghề hot hiện nay. Không ít người được ca ngợi khi làm việc trong nghề lập trình với mức lương hàng chục triệu đồng một tháng. Vậy bạn đã biết gì về lập trình, những ứng dụng mà lập trình mang lại trong thực tế. Bạn muốn tham gia một khóa học về lập trình để tìm hiểu thêm. Dưới đây là tổng hợp cẩm nang từ A – Z về học lập trình cho người mới bắt đầu học. Cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!
I. Những khái niệm cơ bản về lập trình, ứng dụng của lập trình trong thực tế?
1.1 Lập trình là gì?
Lập trình là sử dụng các ngôn ngữ lập trình và các công cụ tiện ích để viết mã lệnh, xây dựng các chương trình và các ứng dụng có thể chạy trên máy tính, thiết bị điện tử nhằm phục vụ các nhu cầu trong cuộc sống từ học tập, làm việc, vui chơi giải trí….
1.2 Phần mềm máy tính là gì?
Phần mềm máy tính hay còn được gọi là phần mềm là tập hợp các câu lệnh và chỉ thị được viết bằng 1 hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tạo ra một nhiệm vụ hay chức năng hoặc một vấn đề thực tế nào đó.
Hay một cách hiểu khác trừu tượng hơn phần mềm là thứ không thể cầm nắm được như phần cứng. phần mềm hoạt động phụ thuộc vào phần cứng.
Nguyên tắc hoạt động của phần mềm bằng cách gửi trực tiếp các chỉ thị đến phần cứng hoặc cung cấp các dữ liệu để phục vụ các chương trình phần mềm.
1.3 Ứng dụng của lập trình vào thực tế
Lập trình nghe qua cảm thấy rất xa vời và là một khái niệm vô cùng chuyên ngành nhưng lại vô cùng gần gũi với cuộc sống thực tế. Ứng dụng của lập trình vào thực tế thiết thực vô cùng.
Các hệ thống website, mạng xã hội, blog… là nơi chúng ta thường xuyên chia sẻ tin tức, cập nhật thông tin, bán các mặt hàng online….
Các phần mềm ứng dụng trong việc quản lý, kinh doanh nhờ đó mà các doanh nghiệp, cá nhân quản lý con số tốt hơn. Từ kế toán, thu ngân… có thể dễ dàng vận hành được cả một số liệu đồ sộ chỉ với một cú click chuột đơn giản.
Các game trên máy tính, điện thoại cũng là một sản phẩm của lập trình.
Và còn rất nhiều ứng dụng khác trên thực tế mà ta không thể kể hết được của lập trình.
II. Công việc của lập trình viên là gì? Những yếu tố để trở thành lập trình viên?
2.1 Công việc của lập trình viên là gì ?
Nghe đến lập trình với công việc là lập trình viên. Vậy bạn có biết lập trình viên phải làm những công việc gì không. Trong ngành công nghiệp phát triển phần mềm, sẽ có rất nhiều công việc liên quan đến phần mềm. Ví dụ như: lập trình viên, kỹ sư công nghệ thông tin, kỹ sư phân tích và phát triển theo hệ thống. Nhưng dù là công việc nào thì dù bạn có là lập trình viên hay không thì cũng phải làm những việc sau để mục đích cuối cùng tạo ra sản phẩm là những phần mềm sử dụng.
Công việc của lập trình viên bao gồm:
Phân tích toàn bộ hệ thống, lập ra kế hoạch dự án phần mềm, phân tích các yêu cầu cần giải quyết cho phần mềm
Thiết kế phần mềm, lập trình, test phần mềm
Bảo trì phần mềm gồm 3 bước: sửa đổi, thích nghi, nâng cao.
Ngoài ra để kết nối và vận hành trơn tru tất cả công việc trên không thể không nhắc đến vai trò của người dự án quản lý dự án phần mềm. Nếu như bạn làm việc ở vị trí này bạn sẽ phải lên kế hoạch chi tiết cho mỗi giai đoạn sản xuất cũng như phân tích rủi ro, theo dõi sát sao tiến độ dự án.
Sự phát triển của công nghệ thông tin, nghề lập trình viên được rất nhiều người lựa chọn.Tuy nhiên trước khi quá trình chọn nghề lập trình để học bạn phải tìm hiểu kỹ để hiểu rõ về lập trình. Thêm sự hứng thú, yêu thích công việc này sẽ góp phần tạo động lực lớn cho bản thân thêm yêu nghề, đam mê với nghề hơn.
2.2 Những yếu tố để trở thành lập trình viên
Nghề lập trình đòi hỏi sự sáng tạo cũng như các kỹ năng đánh giá, phân tích và đưa ra các giải pháp cho phần mềm.
Dưới đây là những yếu tố cần có nếu bạn mong muốn trở thành lập trình viên:
Suy nghĩ logic: Yếu tố logic trong nghề lập trình được đánh giá cao. Phải đủ linh hoạt, nhạy bén, khả năng phân tích cao để giải quyết các vấn đề triệt để bằng phương pháp logic. Nếu không có khả năng logic thì nghề lập trình không còn phù hợp với bạn. Bạn sẽ cảm thấy nhàm chán và đau đầu khi theo đuổi các đoạn code của chương trình, các vấn đề rắc rối bị lỗi như dấu chấm phẩy, dấu chấm…
Tiếp cận vấn đề có thứ tự, và các tiểu tiết nhỏ: Các lập trình viên cần phải có thói quen cẩn thận và để ý các chi tiết nhỏ. Đôi khi những chi tiết nhỏ sẽ khiến bạn tốn hàng tiếng đồng hồ để tìm ra vấn đề. Kỹ năng truyền đạt thông tin tốt, viết một chương trình mạch lạc có cấu trúc rõ ràng để khi phần mềm có vấn đề hoặc sự cố sẽ xử lý nhanh gọn hơn.
Kỹ năng thiết kế: Đây là một trong những yếu tố quan trọng trong nghề lập trình. Điều này đòi hỏi bạn phải giỏi trong việc lắng nghe những yêu cầu của khách hàng để chuyển hóa thành các ứng dụng. Ứng dụng của bạn phải dễ sử dụng, đạt hiệu quả cao do vậy kỹ năng thiết kế cực kỹ hữu ích.
Có thể Làm việc nhóm và làm việc độc lập trong thời gian dài: Làm nghề lập trình đồi hỏi người làm phải có kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng tự mình giải quyết độc lập vấn đề. Việc phối hợp công việc với cộng sự và tự mình làm việc sẽ giúp việc giải quyết vấn đề hữu hiệu hơn.
Tính kiên nhẫn: Khi đã làm công việc lập trình đòi hỏi bạn phải có khả năng kiên nhẫn cao. Đa số các vấn đề gặp phải trong việc lập trình là vấn đề cần giải quyết với thời gian khá dài. Điều này đòi hỏi bạn phải có tính kiên nhẫn và khả năng nhẫn nại cao để vấn đề được tìm hiểu kỹ và giải quyết dứt điểm.
Khả năng tự học: Không một trường lớp nào có thể dạy bạn tất tần tật mọi vấn đề. Điều này đòi hỏi bạn phải tìm cách tìm hiểu chúng bằng cách tự học thông qua sách báo, intenet, trải nghiệm thực tế là những tiền đề để bạn khám phá nhiều cái hay, sáng tạo trong công việc.
Dù là vấn đề gì lòng đam mê, mong muốn chinh phục những thử thách hãy tham gia những khóa học lập trình ngay hôm nay để trở thành lập trình viên chuyên nghiệp trong tương lai.
III. Lộ trình học lập trình như thế nào?
Bạn đã biết lộ trình học lập trình như thế nào chưa? Dưới đây là một vài chia sẻ nhỏ để bạn có thêm kinh nghiệm để có một lộ trình học tập lập trình một cách hợp lý và dễ gần.
Để trả lời cho câu hỏi lộ trình học lập trình như thế nào? Trước tiên bạn phải xác định được mình muốn làm gì? sau đó sẽ trả lời được câu hỏi sẽ học ngôn ngữ lập trình nào? để có được lộ trình học tập đúng nhất.
Đối với lập trình Web
Nếu bạn muốn trở thành người xây dựng nền tảng và giao diện cho website thì lựa chọn ngôn ngữ PHP để bắt đầu. Đây là ngôn ngữ lập trình web rất dễ học và vô cùng hiệu quả trong việc lập trình Web. Ngành lập trình Web hiện nay là một nghề rất hot, được rất nhiều công ty sử dụng và nhu cầu tuyển dụng các vị trí trong lĩnh vực này là vô cùng lớn. Nếu bạn có khả năng sáng tạo và bằng sự tìm tòi, học tập của mình sẽ xây dựng được những thương hiệu Website vô cùng uy tín cho công ty hoặc thương hiệu Website mang tên mình.
Đối với Lập trình di động
Hiện nay nhu cầu sử dụng di động đặc biệt là dòng điện thoại thông minh lại được vô cùng ưa chuộng. Với tỉ lệ người dùng điện thoại di động chiếm phần đa trên thế giới thì việc chọn lập trình di động là ý tưởng cực kỳ phù hợp. Nếu bạn muốn làm lập trình di động thì hãy học lập trình di động.
Kiểm thử phần mềm
Nếu bạn muốn làm nhân viên kiểm thử phần mềm thì bắt buộc bạn phải là người giỏi về lập trình và am hiểu công nghệ thông tin. Không phải bất cứ phần mềm nào được sản xuất là có thể sử dụng ngay mà nó còn cần có quá trình kiểm thử phần mềm, đạt yêu cầu và chất lượng mới được tung ra thị trường sử dụng.
Chuyên gia Big Data
Trên thực tế có nhiều tập dữ liệu cồng kềnh và khối lượng lớn phức tạp đến mức cần có các hệ thống xử lý dữ liệu Data để lo phần việc này. Dữ liệu data lưu trữ càng lớn thì nhu cầu sử dụng các chuyên gia Big Data càng có tỉ lệ thuận.
Chuyên viên ứng dụng và hệ thống thông tin
Nếu bạn là người có am hiểu kiến thức về công nghệ thông tin, kiến thức về lập trình phần mềm và xử lý cơ sở dữ liệu bạn có thể đảm nhận vai trò của một chuyên viên ứng dụng và hệ thống thông tin. Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều sử dụng phần mềm quản lý phục vụ mục đích quản lý nhân sự, doanh nghiệp, kinh doanh…. Đó là những cơ hội cho bạn.
Khi bạn đã xác định được công việc mình hướng tới làm thì sẽ có những lộ trình học riêng biệt cho các ngành nghề liên quan đến lập trình. Tuy nhiên, tựu chung lại quá trình học lập lập trình cần bạn có các giai đoạn sau:
Học tiếng anh tốt, nắm vững ngôn ngữ tiếng anh: Các phần mềm thường sử dụng ngôn ngữ thông dụng trên toàn thế giới. Đặc biệt tiếng anh là ngôn ngữ được sử dụng đa số trong ngôn ngữ lập trình. Vì thế khả năng đọc viết hiểu tiếng anh là yếu tố bắt buộc cần có trong lộ trình học lập trình.
Học kỹ những môn căn bản: Những môn lập trình sau đây bạn nên tìm hiểu và nắm vững để có cái nhìn đúng nhất về lập trình: nhập môn lập trình, lập trình hướng đối tượng, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, có sở dữ liệu, mạng máy tính, kiến trúc mays tính, hệ điều hành…. là những môn học bắt buộc bạn phải có kiến thức để khi trên thực tế áp dụng.
Tham gia các khóa học online, offline về lập trình
tìm hiểu thông qua sách báo, internet, thực tế để có cái nhìn tổng quát và tăng thêm kiến thức về lập trình..
Cuối cùng khi xác định ngôn ngữ lập trình mình học là gì sẽ xác định được đường đi và lộ trình học tiếp theo tốt nhất cho nghề lập trình mà mình lựa chọn.
IV. Ngôn ngữ lập lình có những loại nào? Nên học ngôn ngữ lập trình nào?
Ngôn ngữ lập trình cơ bản bao gồm những ngôn ngữ : PHP, Java, Python, c và c+. Cùng tìm hiểu qua về các loại ngôn ngữ lập trình này.
4.1 Ngôn ngữ lập trình PHP
Đa số các trang Web bạn tiếp xúc hiện nay đều được xây dựng từ PHP. PHP là mã nguồn mở, miễn phí, hỗ trợ người dùng xây dựng website với chi phí thấp nhất. Nhờ đó mã PHP vô cùng phổ biến, một cách nhanh chóng. Ngay cả những ông lớn như facebook, wikipedia cũng sử dụng PHP.
Tính cộng động cao chính là ưu điểm của PHP. Nhờ đó các doanh nghiệp, đều ưu tiên những lập trình viên thành thạo ngôn ngữ này để tuyển dụng phục vụ nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Bên cạnh đó điểm mạnh khác của PHP đó chính là có khá nhiều CMS, FrameWork được xây dựng từ PHP giúp rút gọn quá trình tạo Website nên có rất nhiều lập trình viên sử dụng PHP để phục vụ cho các dự án cho chính mình và các đối tác.
4.2 Ngôn ngữ lập trình Python
Đây là ngôn ngữ lập trình nằm trong diện phổ biến và dễ biến cận do Cuido Van Rosssum phát triển. Python là ngôn ngữ mã nguồn mở và sử dụng miễn phí thậm chí cho các ứng dụng thương mại.
Python cho phép các lập trình viên tạo ra số lượng code lớn dễ đọc trong một khoảng thời gian ngắn. Python cũng là một ngôn ngữ Dymanic hỗ trợ hướng đối tượng và có phong cách lập trình chức năng như ngôn ngữ khác.
Do có tính mềm dẻo, python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao được sử dụng rộng rãi nhất ngày nay.
4.3 Ngôn ngữ lập trình Java
Xét về mức độ nổi tiếng thì so với các ngôn ngữ lập trình khác thì Java không kém phần PHP. Đây được đánh là giá là ngôn ngữ lập trình được sử dụng nhiều thứ 3 trên thế giới. Ngôn ngữ lập trình Java thường được gắn liền với ứng dụng phần mềm trên di động.
Java là ngôn ngữ lập trình hướng đến đối tượng có đặc trưng sâu sắc dựa trên lớp class – baded được thiết kế để có thể hoạt động đa nền tảng. Đó cũng chính là ưu điểm của ngôn ngữ lập trình Java đó chính là sự phức tạp và khó nắm bắt.
4.4 Ngôn ngữ lập trình C và C++
Ngôn ngữ lập trình C và C++ vô cùng thân thuộc với các bạn sinh viên ngành công nghệ thông tin. Đây là 2 ngôn ngữ thường được đưa vào giảng dạy bắt đầu từ năm thứ nhất. Ngôn ngữ lập trình C và C++ được xem là nền tảng của khoa học máy tính và lập trình. Tuy nhiên Ngôn ngữ lập trình C và C++ được đánh giá là khó học. Nếu bạn nắm vững 2 ngôn ngữ lập trình này sẽ có khả năng học các ngôn ngữ lập trình khác rất nhanh. Bởi hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác được phát triển hầu hết trên một hoặc vài khái niệm của Ngôn ngữ lập trình C và C++.
4.5 Học ngôn ngữ lập trình nào là tốt?
Dựa trên những ngôn ngữ lập trình cơ bản chúng ta đều thấy mỗi một ngôn ngữ lập trình đều có những ưu nhược điểm khác nhau. Để đánh giá cho việc học ngôn ngữ lập trình nào tốt đòi hỏi phải xét theo nhiều khía cạnh. Khi xác định được công việc lập trình của mình là gì sẽ xác định ngôn ngữ học lập trình chính xác phục vụ cho nhu cầu công việc. Mỗi một ngôn ngữ lập trình đều có điểm tốt. Nếu bạn có thể học được tất cả ngôn ngữ lập trình là điều còn gì bằng. Hoặc nếu không hãy chọn lựa một ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích nhất, đam mê nhất, muốn thử thách nhất thì đó là ngôn ngữ lập trình tốt nhất cho bạn. Chỉ khi nào có đam mê và hứng thú bạn mới làm được những điều tuyệt vời nhất cho công việc lập trình của mình.
V. Tại sao nên học lập trình? Học lập trình có khó không?
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, lập trình là một trong những nghề được nhiều người lựa chọn để học. Vậy tại lại nên học lập trình? Khi học lập trình có khó không? là câu hỏi được đặt ra cho những người mới bắt đầu đi vào tìm hiểu lập trình. Cùng chúng tôi tìm ra câu trả lời nhé.
5.1 Tại sao nên học lập trình?
Sự phát triển số hóa, sở hữu một vài kỹ năng của công nghệ thông tin đặc biệt là lập trình là cơ hội tốt cho vấn đề việc làm cho họ.
Dưới đây là 5 lý do vì sao bạn nên học lập trình ngay hôm nay.
Công nghệ ở khắp mọi nơi
Hàng ngàn công ty trên khắp mọi lĩnh vực đều dựa vào công nghệ. Không thể quản lý hết tất cả mọi việc chỉ bằng những phương pháp thủ công. Chính vì vậy những phần mềm quản lý, kinh doanh… là một lựa chọn hàng đầu cho bất cứ doanh nghiệp nào. Chính những kỹ năng về quản lý, công nghệ thông tin này sẽ giúp bạn bạn ghi điểm trong mắt sếp, đồng sự và hơn hết giúp công việc mà bạn làm sẽ tốt hơn rất nhiều.
Kỹ năng xử lý vấn đề và khả năng logic sẽ tốt hơn
Logic, giải quyết vấn đề và tổ chức là những yếu tố quan trọng trong lập trình. Việc tự rèn luyện trong quá trình lập trình sẽ giúp não bộ của bạn cân bằng hơn, không phải nhốn nháo, khó tập trung và mất nhiều thời gian để giải quyết vấn đề trên.
Lập trình giúp xử lý các vấn đề theo lý lẽ, tăng khả năng các quyết định đã được cân nhắc kỹ trước khi được đưa ra. Làm việc một cách khoa học và hiệu quả.
Dù bạn ở trong lĩnh vực nào, lập trình sẽ giúp bạn quản lý tốt hơn công việc của mình
Lập trình không hề bó buộc bạn vào một công việc là công nghệ thông tin mà nó giúp bạn quản lý hiệu quả công việc của mình dựa trên các phần mềm quản lý. Vừa tiết kiệm thời gian và công sức mà công việc lại hiệu quả và quản lý tốt hơn. Bạn có thể tạo nên bất kỳ thương hiệu nào của chính mình nhờ vào lập trình. Chính vì vậy lập trình đem lại cho bạn những hiệu quả nhất định nếu bạn bỏ thời gian tìm hiểu chúng.
Lập trình mang lại cho bạn những cơ hội tốt trong công việc
Những công việc mà lập trình mang lại vô cùng đa dạng. Với kiến thức về lập trình đa dạng sẽ mang lại cho bạn những nghề có thu nhập cao để nâng cao chất lượng cuộc sống. Từ lập trình sẽ mang rất nhiều công việc từ lập trình viên, thiết kế website, chuyên viên ứng dụng thông tin, kỹ sư công nghệ thông tin,….
Kỹ năng lập trình giúp bạn đa dạng hơn, linh hoạt hơn
Từ việc am hiểu lập trình sẽ mang đến cho bạn những linh hoạt đặc biệt là từ công việc. Bạn sẽ không phải cố định trong một công việc cụ thể. Nếu khi bạn không làm công việc này nữa có thể chuyển sang một công việc khác. Người ta gọi là sự lựa chọn một công việc khác tốt hơn.
5.2 Học lập trình có khó không?
Học lập trình theo người khác phải là một người vô cùng thông minh vì phải tiếp xúc thường xuyên với những con số và những chữ dài dằng dặc. Điều này có đúng không khi học lập trình bắt buộc là người thông minh vì học lập trình rất khó.
Thực tế là để học lập trình bạn chỉ cần là người bình thường với chỉ số IQ >/85 có một chiếc máy tính và một vài quyển sách với một ý chí quyết tâm là được.
Khi mới bắt đầu học lập trình sẽ có khoảng 90 % người học sẽ cảm thấy vô cùng hoang mang bởi ngôn ngữ lập trình rất đa dạng. Khi thấy một file code với khoảng hơn một trăm dòng sẽ cảm thấy chùn bước. Nhưng đó chỉ là cảm giác ban đầu. Càng về sau bạn tiếp xúc sâu hơn về lập trình bạn sẽ thấy nó rất dễ, rất logic. Mỗi một ngôn ngữ lập trình sẽ có những quy tắc riêng để bạn có thể hiểu được thứ ngôn ngữ mà bạn đang lập trình khi ứng dụng trên thực tế nó sẽ đạt hiệu quả như thế nào.
Chỉ cần một lòng đam mê, muốn thử thách và chinh phục lập trình bạn sẽ không thấy lập trình khó và khô khan nữa. Tuy nhiên, học lập trình không phải đơn giản. Nó đòi hỏi người học phải thực sự yêu thích, chịu khó tìm tòi và khám phá. Có tư duy sáng tạo mới đạt hiệu quả cao. Nếu bạn nghĩ học lập trình cho vui thì nên xem xét lại nhé. Nếu bạn học lập trình với một thái độ không nghiêm túc sẽ vô cùng khó cho bạn.
Tổng kết lại để thấy học lập trình sẽ vô cùng dễ đối với người yêu thích và khám phá môn học này. Tuy nhiên đối với người không muốn học thì học lập trình quả thực là việc vô cùng khó khăn và gian nan. Nên tìm hiểu kỹ và có một quyết định đúng đắn khi đưa ra học lập trình nhé.
VI. Nên học ngôn ngữ lập trình nào đầu tiên? Có nên tự học lập trình không?
6.1 Nên học ngôn ngữ lập trình nào đầu tiên?
Ngôn ngữ lập trình có hàng trăm ngôn ngữ. Tuy nhiên đối với người mới học thì những ngôn ngữ lập trình dưới đây là lựa chọn ưu tiên hàng đầu trong việc tiếp xúc với ngôn ngữ lập trình: C, java, Python, ..
C: Rèn cách viết code hiệu quả
C là một trong những lập trình rộng rãi nhất. Nó được ví là ngôn ngữ lập trình nền tảng cho các ngôn ngữ lập trình khác. Điều này cho C là ngôn ngữ lập trình khó hơn so với các ngôn ngữ lập trình khác. Nhưng bù lại nó dạy bạn tính kỷ luật, nhẫn nại cần bạn phải tìm hiểu khó trước khi làm ra bất cứ điều gì hữu ích.
Java ngôn ngữ thiết thực nhất để học
Java là ngôn ngữ thực tế dễ tìm hiểu, nó được áp dụng rộng rãi và có lịch sử lâu đời. Java tuân thủ nguyên tắc đối tượng OOP mà đã được sử dụng trong các ngôn ngữ hiện đại bao gồm: c++, Perl, Python, PHP. Một khi bạn đã học được ngôn ngữ Java thì việc học các ngôn ngữ OOP khác rất dễ dàng.
Python vui và rất dễ học
Python được khuyên là ngôn ngữ lập trình tốt nhất cho người mới học bởi tính đơn giản và khả năng tuyệt vời của nó. Code của nó dễ đọc, tuân theo phong cách lập trình tốt mà không quá nghiêm ngặt về cú pháp.
Lập trình bằng Python rất thú vị: đòi hỏi ít thời gian, ít dòng code, ít khái niệm cần biết để đạt được mục tiêu nhất định.
Sự gia tăng chóng mặt của python là nhờ các trang instagram, pinterest
JavaScript dành cho những ai muốn xây dựng trang Web
JavaScript đòi hỏi ít thiết lập để bắt đầu vì nó đã được tính hợp các tính năng với các trình duyệt. JavaScript có một cú pháp tương đối dễ dàng, bạn sẽ thấy kết quả ngay trực tiếp từ code mình mà không cần có quá nhiều công cụ. JavaScript kỹ năng bắt buộc nếu bạn muốn có nhiều trang Web thú vị.
Đó một vài ngôn ngữ cơ bản nên học nếu bạn là người mới bắt đầu học lập trình. Khi bạn đã có đủ các kiến thức cơ bản thì việc học các ngôn ngữ lập trình khác cao cấp hơn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.
6.2 Có nên tự học lập trình nào không?
Đây là câu hỏi được đặt ra khi lập trình là môn học đòi hỏi sự tìm hiểu nghiêm túc, nghiên cứu kỹ càng. Vậy chúng ta có nên tự học lập trình không thì cần xét đến một vài phương diện mới có câu trả lời thỏa đáng.
Dưới đây là NHỮNG kinh nghiệm nếu bạn tự học lập trình
Thứ nhất: Định hướng nghề nghiệp bản thân rõ ràng
Trước khi chọn học lập trình trước tiên bạn phải định hướng rõ ràng công việc mà mình hướng tới làm là gì? để chọn mảng học lập trình phù hợp, ngôn ngữ học lập trình đúng với yêu cầu công việc sau này.
Thứ hai: Kiên định và không từ bỏ
Khi bạn đã chọn học lập trình thì phải kiên định với quyết định của mình. Học lập trình không phải là đơn giản nên không thể thấy khó đã từ bỏ.
Thứ ba: Sẵn sàng trong mọi tình huống
Khi học lập trình là bạn phải chấp nhận mọi tình huống, sau đó bình tĩnh xử lý mọi vấn đề để chốt lại có phương án hiệu quả và thời gian nhanh nhất.
Thứ tư: Cái gì cũng có khởi đầu nếu mình đam mê.
Khi bạn thực sự đam mê thì học lập trình không quá khó. Cái gì cũng cần có khởi đầu để bạn có lý do để tìm hiểu mà mày mò những cái mới.
Tuy nhiên để tự học được lập trình thì ít nhất bạn phải có những cái hiểu biết cơ bản mới có thể tự học được. Vì thế việc tự học lập trình nên là sự kết hợp giữa: đi học và tự học để có kết quả tốt hơn. Hiện nay những khóa tự học online đang là lựa chọn của rất nhiều bạn trẻ bởi nó vừa tiết kiệm chi phí, thời gian rất nhiều.
Bạn có thể tự học qua skype, Facebook, các web trên diễn đàn… Việc tự học và tự thực hành là kỹ năng cần thiết của học viên lập trình.
VII. Học lập trình tại đâu ?
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin các khóa học lập trình hay các trường mở các ngành lập trình, công nghệ thông tin ngày càng nhiều. Có nhiều cách học lập trình: Học online, học tại các trung tâm, học tại các trường đại học, cao đẳng, nghề.
7.1 Học lập trình online
Bạn có thể học lập trình tại Website miễn phí dưới đây.
Website dạy lập trình bằng tiếng việt miễn phí:
MyClass
Những khóa học lập trình cơ bản trên Myclass được miễn phí. Ngoài ra để nâng cao kỹ năng bạn có thể đăng ký những khóa học nâng cao. Những khóa học này thường thì bạn phải có chi phí ra để mua bài giảng.
My class cung cấp các khóa học lập trình online thông qua các dự án thực tế như khóa học lập trình java, khóa học lập trình android…. Bạn có thể học những khóa học ngắn hạn hoặc dài hạn tùy vào mục đích bạn học là gì.
TEDU
Tedu cung cấp những khóa học miễn phí và tính phí để người học có thể lựa chọn khóa học với mục đích học lập trình.
Các khóa học lập trình miễn phí của Tedu bao gồm: ASP.NET Core căn bản, JavaScript căn bản, Angular căn bản.
Website dạy lập trình bằng tiếng anh
UDACITY
UDACITY là trang web dạy học lập trình online miễn phí nổi tiếng nhất. Những tài liệu học hoàn toàn miễn phí. Nếu bạn muốn học với giảng viên riêng thì bạn có thể mất một khoản chi phí. Các lớp UDACITY rất thực tế và dễ tiếp cận cho người mới bắt đầu học.
codecademy
Codecademy có giao diện đơn giản, dễ sử dụng, có nhiều khóa học miễn phí. Các khóa học miễn phí chỉ ở mức cơ bản, không có video nên bạn học khá nhiều chữ.
Code school
Code school cũng giống như khóa học ở trên tuy nhiên điểm khác biệt ở đây là nó không dành cho những người mới bắt đầu. Code school có bốn mảng tài liệu chính: Ruby, HTML, IOS, JavaScript.
DASH
Các dự án khóa học lập trình web ở đây đều hoàn toàn miễn phí và dễ tương tác ngay từ đầu. Các khóa học lập trình ở dash dành cho người mới bắt đầu học lập trình vô cùng tốt. Từ Dash cho phép bạn xây dựng theme Tumblr.
7.2 Học lập trình tại trung tâm
Trung tâm đào tạo lập trình viên Athena
Athena là trung tâm dạy lập trình nổi tiếng trong trung tâm dạy nghề lập trình. Các chương trình đào tạo của trung tâm khá là đa dạng, bao gồm:
an ninh mạng
quản trị mạng
Web và thương mại điện tử
Xử lý đồ họa online Marketing
Trung tâm đào tạo lập trình viên NIIT – ICT
Trung tâm đào tạo lập trình viên NIIT – ICT là trung tâm hàng đầu trong việc đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chuyên ngành công nghệ thông tin cho cả nước. Trung tâm còn hợp tác với cả đối tác trong và ngoài theo tiêu chuẩn quốc tế và cung cấp các phần mềm.
Chương trình đào tạo của trung tâm bao gồm:
Đào tạo về công nghệ thông tin
Đào tạo dự án cho doanh nghiệp
Các khóa học đào tạo lập trình viên quốc tế và các khóa học đào tạo chuyên sâu.
Trung tâm đào tạo lập trình viên Aprotrain – APTech
Trung tâm đào tạo lập trình viên Aprotrain – APTech cái tên không quá xa lạ với các bạn yêu thích ngành công nghệ thông tin. Các giáo trình giảng dạy quốc tế được triển khai đồng bộ trên toàn thế giới.
Chương trình đào tạo của trung tâm bao gồm:
Lập trình viên quốc tế ACCP
Kỹ thuật viên phần mềm ITT
Các khóa học ngắn hạn theo định hướng chuyên môn
Trung tâm đào tạo lập trình viên Enter Focus Academy
Trung tâm đào tạo lập trình viên Enter Focus Academy cung cấp nguồn nhân lực cao cho thị trường, được nhiều bạn trẻ đánh giá cao và lựa chọn. Trung tâm đào tạo lập trình viên Enter Focus Academy là một trong những trung tâm uy tín cho những ai có nhu cầu học lập trình.
Chương trình đào tạo của trung tâm bao gồm:
Thiết kế đồ họa
Công nghệ lập trình
Trung tâm đào tạo lập trình TECHNET
Trung tâm đào tạo lập trình TECHNET đi đầu trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực quản trị mạng. Đặc biệt là trung tâm đi sâu vào quản lý hệ thống microsoft. Trung tâm đào tạo lập trình TECHNET là nơi gửi gắm nhiều ước mơ của các học viên theo học.
Chương trình đào tạo của trung tâm bao gồm:
Quản trị mạng
Quản trị hệ thống microsoft
Quản trị hệ thống Linux
Lập trình viên
Bảo mật
Tin học văn phòng
Đào tạo theo yêu cầu
7.3 Học lập trình theo các trường đại học, cao đẳng
Nếu bạn muốn theo đuổi con đường học lập trình ngay từ đầu, bài bản và chuyên nghiệp bằng việc học lập trình tại các trường đại học thì dưới đây là một vài gợi ý cho các bạn lựa chọn về các trường dạy lập trình chất lượng nhất cả nước.
7.3.1 Trường đại học bách khoa Hà Nội
Trường đại học bách khoa Hà Nội là một trong những trường đại học nổi tiếng nhất cả nước không chỉ về kiến thức kỹ thuật đa ngành mà còn có chất lượng đội ngũ giảng viên giảng dạy đạt chất lượng cao và nhiều kinh nghiệm. Đây được coi là trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam.
Chương trình đào tạo tại trường đại học Bách Khoa bao gồm:
Công nghệ thông tin
Hệ thống thông tin
Khoa học máy tính
7.3.2 Học viện kỹ thuật quân sự
Học viện kỹ thuật quân sự là môi trường nghiên cứu đào tạo đội ngũ kỹ sư khoa học, kỹ thuật, công nghệ hàng đầu của đất nước và quân đội.
Trường đào tạo các ngành liên quan đến công nghệ thông tin theo hệ kỹ sư 5 năm:
Công nghệ thông tin
Kỹ thuật phần mềm
7.3.3 Trường đại học FPT
Trường đại học FPT được mệnh danh là trường đại học hoàng gia, 100 % chi phí xây dựng và phát triển do tập đoàn FPT đầu tư. Trường đại học FPT được thành lập từ năm 2006 đến nay là một trong những trường nổi tiếng về đào tạo công nghệ thông tin trên khắp cả nước.
Những ngành đào tạo liên quan đến lập trình bao gồm:
Kỹ thuật phần mềm
An toàn thông tin
Khoa học máy tính
Điện tử – Truyền thông
7.3.4 Trường đại học công nghệ – Đại học quốc gia Hà Nội
Trường đại học công nghệ nằm trong hệ thống trường đại học quốc gia Hà Nội. Trường đại học công nghệ được nhắc đến là một trong những trường đào tạo công nghệ thông tin chất lượng nhất hiện nay. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết chắc chắn sẽ đào tạo ra những thế hệ giỏi công nghệ thông tin, xây dựng đất nước ngày một giàu mạnh.
Trường đào tạo hệ cử nhân ( 4 năm ) và kỹ sư ( 5 năm ) công nghệ thông tin với các ngành sau:
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản
Hệ thống thông tin
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7.3.5 Học viện kỹ thuật mật mã
Học viện kỹ thuật mật mã là trường với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học mật mã của ngành cơ yếu chính ( Bộ Quốc Phòng ). Học viện kỹ thuật mật mã đảm nhiệm chức năng chính là đào tạo cán bộ trình độ đại học, sau đại học nói chung và ngành công nghệ thông tin nói riêng.
Cơ sở của trường tại 2 địa điểm là Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh với những ngành đào tạo 5 năm liên quan đến công nghệ thông tin:
An toàn thông tin
Công nghệ thông tin ( Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động ).
Trên đây là tổng hợp những website, trung tâm, trường học dạy lập trình uy tín cho những bạn đang có nhu cầu học lập trình.
Lập trình ngành học đang vô cùng hot hiện nay. Bài viết hôm nay hy vọng sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về lập trình. Biết được lập trình là gì, học lập trình như thế nào, những công việc mà lập trình mang lại. Nếu bạn đang muốn học lập trình hãy bắt đầu ngay hôm nay nhé. Chúc các bạn thành công.